Giá nông sản hôm nay (11/2): Giá cà phê tiếp đà tăng mạnh, hồ tiêu giữ mặt bằng cao

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 11/2, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Hôm nay (11/2), giá lúa tươi OM 5451 hôm nay tăng 200 đồng/kg dao động mốc 5.800 - 6.200 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giảm 200 đồng/kg dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg; lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán tiếp tục chậm, giá lúa tươi biến động. Tại An Giang, nông dân chào bán rải rác lúa cắt trước tết, giao dịch chậm, đa số thương lái hỏi dò giá, một số giá lúa tươi biến động trái chiều. Tại Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân chậm, giá ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát tại khu vực Tây Nguyên cho thấy, giá cà phê hôm nay tiếp tục tăng thêm 500 - 600 đồng/kg so với ngày hôm trước, đưa mặt bằng giao dịch lên vùng 95.200 - 96.500 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Nông ghi nhận mức tăng 500 đồng/kg, giá thu mua đạt cao nhất thị trường là 96.500 đồng/kg. Tại Đắk Lắk, giá cà phê cũng tăng 500 đồng/kg, lên mức 96.300 đồng/kg. Gia Lai là địa phương có mức điều chỉnh mạnh nhất, tăng 600 đồng/kg, giao dịch quanh 96.300 đồng/kg.

Lâm Đồng tiếp tục là khu vực có giá thấp nhất Tây Nguyên, đạt khoảng 95.200 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg so với hôm qua.

Việc giá nội địa duy trì đà tăng phản ánh tâm lý giữ hàng của nông dân trong bối cảnh giá thế giới hồi phục, dù giao dịch thực tế chưa thực sự sôi động.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 3/2026 trên sàn London tăng mạnh 2,1%, tương đương tăng 79 USD/tấn, lên mức 3.834 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 5/2026 cũng tăng 2,78% (102 USD/tấn), đạt 3.770 USD/tấn.

Tại sàn New York, giá cà phê arabica giao kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 1,11%, tương đương 3,3 US cent/pound, lên mức 299,85 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 5/2026 tăng 1,57% (4,55 US cent/pound), đạt 293,85 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Trong giá tiêu sáng nay, giá tiêu tiếp tục duy trì ổn định so với ngày hôm trước, dao động trong khoảng 148.000 - 150.500 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Lắk và Đắk Nông (Lâm Đồng) đang là hai địa phương ghi nhận mức giá cao nhất, cùng ở ngưỡng 150.500 đồng/kg. Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) được thu mua quanh mức 148.500 đồng/kg. Trong khi đó, Gia Lai và Đồng Nai tiếp tục giao dịch ở mốc thấp hơn, khoảng 148.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen xuất khẩu của Indonesia trong phiên giao dịch gần nhất đã tăng mạnh 2,26%, tương đương tăng 131 USD/tấn, lên mức 6.851 USD/tấn.

Tại các quốc gia sản xuất lớn khác, giá tiêu nhìn chung vẫn ổn định. Hiện tiêu đen Brazil loại ASTA 570 được chào bán quanh mức 6.100 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia duy trì ở ngưỡng cao 9.100 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu tiếp tục giữ nguyên trong khoảng 6.400 - 6.600 USD/tấn đối với các chủng loại 500 g/l và 550 g/l, phản ánh nguồn cung ổn định và giao dịch chưa có nhiều biến động.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia được chào bán ở mức 9.273 USD/tấn, tăng nhẹ 0,65% so với ngày trước đó. Trong khi đó, giá tiêu trắng của Malaysia và Việt Nam vẫn lần lượt giữ ở mức 12.100 USD/tấn và 9.150 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu ổn định. Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 379 – 384 đồng/TSC (loại 2-loại 1), mủ đông tạp khoảng 345 - 393 đồng/DRC (loại 2-loại 1).

Kết thúc phiên giao dịch ngày 10/2, tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 0,1% (15 Nhân dân tệ) lên mức 16.155 Nhân dân tệ/tấn.

Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 0,5% (0,3 Baht) lên mức 64.1 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tăng mạnh 2,7% (8,8 Yên) lên mức 338 Yên/kg.

Trên Sàn giao dịch Singapore (SICOM), hợp đồng cao su giao tháng 3 giao dịch ở mức 189,7 cent Mỹ/kg, tăng 0,9%.

Giá cao su kỳ hạn tại Nhật Bản tăng trong phiên giao dịch, được hỗ trợ bởi đà tăng mạnh của thị trường chứng khoán Nhật Bản sau chiến thắng áp đảo của Thủ tướng Sanae Takaichi trong cuộc bầu cử diễn ra hôm 8/2.

Trên Sàn giao dịch Osaka (OSE), hợp đồng cao su giao tháng 7/2026 tăng 5 Yên, tương đương 1,43%, lên mức 354,9 Yên (2,27 USD)/kg.

Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 5 trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) tăng 135 Nhân dân tệ, tương đương 0,84%, lên 16.245 Nhân dân tệ (2.344,32 USD) mỗi tấn.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay đồng loạt đi xuống tại hầu hết các địa phương, mức giảm phổ biến 1.000 - 2.000 đồng/kg.

Cụ thể, giá lợn tại Lào Cai và Phú Thọ cùng giảm 2.000 đồng/kg, hiện thu mua lợn hơi ở mức 73.000 đồng/kg.

Bên cạnh đó, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Ninh Bình và Lai Châu giảm 1.000 đồng/kg, cùng giao dịch ở mức 73.000 đồng/kg. Giá lợn hơi tại Cao Bằng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Điện Biên, Sơn La và Hưng Yên đồng loạt giảm 1.000 đồng/kg, hiện cùng ở mức 74.000 đồng/kg.

Riêng Lạng Sơn là địa phương duy nhất tại miền Bắc giữ giá ổn định, tiếp tục thu mua lợn hơi ở mức 74.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 73.000 - 74.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay điều chỉnh giảm đồng loạt, có địa phương giảm tới 2.000 đồng/kg.

Cụ thể, Nghệ An giảm 2.000 đồng/kg, đưa giá lợn hơi xuống 73.000 đồng/kg.

Các địa phương gồm Thanh Hóa, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi cùng giảm 1.000 đồng/kg, hiện thu mua ở mức 74.000 đồng/kg.

lợn hơi tại Hà Tĩnh, Gia Lai và Khánh Hòa cũng giảm 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 73.000 đồng/kg.

Tại Đắk Lắk, giá lợn hơi giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 72.000 đồng/kg. Riêng Lâm Đồng giữ giá ổn định, tiếp tục thu mua lợn hơi ở mức 73.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 73.000 - 75.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay tương đối ổn định, chỉ ghi nhận một địa phương điều chỉnh giảm. Theo đó, Đồng Tháp giảm 1.000 đồng/kg, hiện thu mua lợn hơi ở mức 73.000 đồng/kg.

Các địa phương còn lại giữ giá không đổi, gồm Đồng Nai, Tây Ninh và TP.HCM cùng ở mức 73.000 đồng/kg; Vĩnh Long duy trì giá 72.000 đồng/kg; trong khi An Giang, Cà Mau và Cần Thơ tiếp tục thu mua lợn hơi ở mức 71.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 71.000 - 73.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay giảm mạnh tại miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên, với nhiều địa phương mất từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg. Thị trường miền Nam tương đối ổn định hơn, biến động không lớn.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Có thể bạn quan tâm