Giá nông sản hôm nay (29/4): Giá cà phê quay đầu giảm, hồ tiêu ổn định

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 29/4, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, trong khi đó, một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.150 - 8.250 đồng/kg…

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.150 - 8.250 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 tăng 300 đồng/kg dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.000 - 6.200; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.000 - 6.100; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 5.900 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch khởi sắc, giá ít biến động. Tại An Giang, Cần Thơ, nguồn lúa Đông Xuân thu hoạch rộ, nguồn nhiều, giá chững, thương lái chốt mua mới ít. Tại Tây Ninh, nguồn chưa thu hoạch còn lượng khá, nông dân chào giá cao hơn. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, giao dịch mua bán ít, giá ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 490 - 500 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 334 - 338 USD/tấn; gạo Jasmine dao động ở mức 465 - 469 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo tăng nhẹ. Cụ thể, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 386 - 390 USD/tấn, tăng 4 USD/tấn; gạo 100% tấm đạt 364 - 368 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm ở mức 342 - 346 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn; gạo 100% tấm chào bán 283 - 287 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Ghi nhận trong sáng 29/4, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt điều chỉnh giảm khoảng 1.000 đồng/kg so với trước kỳ nghỉ lễ, đưa mặt bằng giá xuống còn 86.500 - 87.000 đồng/kg.

Cụ thể, tại Đắk Nông cũ (Lâm Đồng), Đắk Lắk và Gia Lai, giá thu mua phổ biến ở mức 87.000 đồng/kg, cho thấy sự đồng thuận của thị trường tại các vùng trồng trọng điểm. Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục là khu vực có mức giá thấp nhất, ở mức 86.500 đồng/kg.

Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng của cả người bán lẫn thương lái sau kỳ nghỉ, khi thị trường quốc tế không còn duy trì được đà tăng trước đó.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê tiếp tục xu hướng giảm trong phiên giao dịch mới nhất. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng kỳ hạn tháng 7/2026 giảm 1,57% (tương đương 55 USD/tấn), xuống còn 3.428 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng giảm 1,73% (59 USD/tấn), còn 3.344 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 7/2026 giảm 2,16% (6,4 US cent/pound), xuống còn 288,5 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 giảm 2,2% (6,3 US cent/pound), về mức 278,8 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Theo khảo sát sáng 29/4, giá tiêu tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục giữ ổn định, dao động trong khoảng 138.000 - 142.000 đồng/kg, không thay đổi so với những phiên gần đây.

Cụ thể, Đắk Lắk vẫn là địa phương có giá thu mua cao nhất thị trường, đạt 142.000 đồng/kg. Đứng sau là Đắk Nông (khu vực Lâm Đồng) với mức 141.000 đồng/kg, cho thấy mặt bằng giá tại khu vực Tây Nguyên vẫn giữ được sự ổn định sau giai đoạn điều chỉnh.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) và Đồng Nai cùng duy trì ở mức 140.000 đồng/kg, phản ánh sự cân bằng cung - cầu tương đối ổn định trong khu vực này.

Trong khi đó, Gia Lai tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất, ở mức 138.000 đồng/kg. Dù thấp hơn các khu vực khác, mức giá này vẫn được đánh giá là cao so với mặt bằng nhiều năm trước, cho thấy thị trường hồ tiêu đang duy trì vùng giá tương đối hấp dẫn với người trồng.

Nhìn chung, sau chuỗi phiên biến động nhẹ, thị trường hồ tiêu nội địa đang bước vào trạng thái “lặng sóng”, khi cả người mua và người bán đều thận trọng, đặc biệt trong bối cảnh kỳ nghỉ lễ kéo dài.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá hồ tiêu toàn cầu nhìn chung không ghi nhận biến động đáng kể trong phiên giao dịch gần nhất.

Hiện giá tiêu đen Indonesia đang được niêm yết ở mức 7.007 USD/tấn, trong khi tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giữ ở mức 6.000 USD/tấn. Giá tiêu đen Malaysia tiếp tục duy trì ở mức cao 9.300 USD/tấn, phản ánh chất lượng và vị thế của quốc gia này trên thị trường cao cấp.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l, chưa có sự điều chỉnh mới trong ngắn hạn.

Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia đạt 9.231 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng của Việt Nam và Malaysia lần lượt giữ mức 9.000 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường nội địa, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn bình ổn. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước trong khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 5/2026 tại Thái Lan đi ngang mức 80,8 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 5/2026 giảm 0,4% (1,6 Yên) về mức 385 Yên/kg.

Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 5 giảm 0,6% (95 Nhân dân tệ) về mức 16.890 Nhân dân tệ/tấn.

Trên sàn SICOM Singapore, hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 5 giảm 0,1%, xuống còn 210 US cent/kg.

Theo Reuters, bên cạnh yếu tố cung - cầu, thị trường cao su hiện còn chịu tác động rõ nét từ môi trường vĩ mô và thanh khoản suy giảm. Theo dữ liệu từ LSEG, giao dịch ở mức thấp, khiến biên độ dao động giá trở nên nhạy cảm hơn với các thông tin tiêu cực.

Ở chiều vĩ mô, lạm phát cơ bản của Nhật Bản trong tháng 3 tiếp tục duy trì dưới ngưỡng mục tiêu 2% tháng thứ hai liên tiếp. Nguyên nhân chủ yếu đến từ các gói trợ cấp nhiên liệu của Chính phủ và đà tăng giá thực phẩm chậm lại, phần nào bù đắp áp lực từ chi phí năng lượng liên quan căng thẳng tại Iran.

Thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng lâu hơn, qua đó ảnh hưởng gián tiếp tới tỷ giá và dòng vốn đầu cơ trên thị trường hàng hóa, trong đó có cao su.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không có điều chỉnh mới. Hưng Yên tiếp tục là địa phương có mức giá cao nhất khu vực, đạt 66.000 đồng/kg.

Các địa phương gồm Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội và Hải Phòng duy trì mức 65.000 đồng/kg. Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La cùng giữ mức 64.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 64.000 đồng/kg đến 66.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay giữ ổn định. Lâm Đồng vẫn dẫn đầu khu vực với mức 69.000 đồng/kg, tiếp đến là Đắk Lắk với 68.000 đồng/kg.

Các địa phương Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai và Khánh Hòa duy trì mức 65.000 đồng/kg. Các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi tiếp tục giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 64.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay duy trì ở mức cao cả nước. Các địa phương Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ tiếp tục thu mua lợn hơi ở mức cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Tây Ninh, An Giang và Cà Mau duy trì mức 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 68.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục lặng sóng trên toàn quốc. Việc duy trì mặt bằng giá cao tại nhiều địa phương cho thấy nhu cầu tiêu thụ ổn định, trong khi nguồn cung chưa xuất hiện biến động đáng kể.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Có thể bạn quan tâm