Ngày 16/4, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 5.800 - 6.100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 5.800 - 6.100 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay giá ít biến động. Tại An Giang, lúa thơm nông dân neo giá cao, các loại khác vững giá, thương lái chốt mua mới ít. Tại Cà Mau, lúa đang chín nhiều, giá lúa thơm và ST ít biến động. Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Tây Ninh, Vĩnh Long, giao dịch mua bán chậm, giá ít biến động.
Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.000 - 8.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 460 - 465 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 333 - 337 USD/tấn; gạo Jasmine dao động ở mức 454 - 458 USD/tấn.
Trong ngắn hạn, giá gạo được dự báo có xu hướng tăng khi nguồn cung bước vào giai đoạn chuyển tiếp giữa vụ Đông Xuân (kết thúc cuối tháng 5) và vụ Hè Thu (bắt đầu từ tháng 6).
Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 378 - 382 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm ở mức 357 - 361 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo giữ ổn định, với gạo 5% tấm chào bán quanh mức 336 - 340 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 284 - 288 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Giá cà phê trong nước hôm nay tiếp tục nhích lên nhưng với biên độ nhỏ. Khảo sát tại khu vực Tây Nguyên cho thấy, giá thu mua tăng khoảng 600 đồng/kg so với ngày hôm trước, dao động trong khoảng 86.600 - 87.200 đồng/kg.
Cụ thể, Đắk Nông ghi nhận mức giá cao nhất khu vực, đạt 87.200 đồng/kg sau khi tăng 600 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng tăng lên mức 87.100 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có mức giá thấp nhất, đạt 86.600 đồng/kg.
Việc giá trong nước tăng chậm hơn so với thế giới phản ánh tâm lý thận trọng của các doanh nghiệp và nông dân, trong bối cảnh thị trường quốc tế biến động mạnh và chưa hình thành xu hướng rõ ràng trong dài hạn.
Trên thị trường quốc tế, giá cà phê ghi nhận đà tăng rõ nét, đặc biệt là ở phân khúc Robusta.
Theo cập nhật mới nhất, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 5/2026 tăng mạnh 3,19%, tương đương 107 USD/tấn, lên mức 3.458 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 7 cũng tăng gần 3%, đạt 3.351 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica tăng nhẹ hơn. Hợp đồng tháng 5/2026 tăng 0,6% lên 302,65 US cent/pound, còn hợp đồng tháng 7 tăng 0,46%, đạt 297,6 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Giá tiêu hôm nay diễn biến tích cực khi giá tiếp tục nhích lên tại nhiều vùng trồng trọng điểm. Dù mức tăng không lớn, xu hướng đi lên trong những ngày gần đây cho thấy lực cầu vẫn đang duy trì ổn định giúp giá tiêu tiến sát ngưỡng 140.000 đồng/kg.
Khảo sát tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ cho thấy, giá tiêu hôm nay dao động trong khoảng 139.000 - 140.000 đồng/kg, tăng thêm khoảng 500 đồng/kg tại một số địa phương.
Cụ thể, Gia Lai ghi nhận mức tăng 500 đồng/kg, lên 139.500 đồng/kg. Tương tự, Bà Rịa - Vũng Tàu (TP.HCM) và Đồng Nai cũng điều chỉnh tăng lên mức 139.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Đắk Lắk và Đắk Nông tiếp tục duy trì mức giá cao nhất thị trường, ổn định ở ngưỡng 140.000 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia tiếp tục giảm nhẹ 5 USD/tấn, xuống còn 7.065 USD/tấn.
Giá tiêu tại các quốc gia sản xuất lớn khác nhìn chung không có nhiều biến động. Tiêu đen Brazil ASTA 570 vẫn giữ mức 6.150 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia ổn định ở 9.300 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu tiếp tục đi ngang trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.
Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu Muntok của Indonesia giảm 7 USD/tấn, xuống còn 9.308 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu trắng của Việt Nam và Malaysia vẫn duy trì ổn định ở mức 9.000 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường tiêu thế giới đang có xu hướng điều chỉnh nhẹ, trong khi giá trong nước vẫn giữ được đà tăng nhờ yếu tố cung - cầu nội địa.
GIÁ CAO SU
Tại thị trường trong nước, giá cao su nguyên liệu trong nước hôm nay tiếp tục đi ngang để đảm bảo nguồn cung đầu vào.
Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Nhìn chung, dù chịu tác động gián tiếp từ xu hướng giảm của thế giới, thị trường cao su nội địa vẫn đang thể hiện sức chống chịu tốt với mức giá bình ổn. Trong ngắn hạn, thị trường có khả năng sẽ tiếp tục dao động trong biên độ hẹp khi chờ đợi những tín hiệu rõ nét hơn từ nhu cầu tiêu thụ công nghiệp toàn cầu.
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) biến động không đồng nhất tại các kỳ hạn. Cụ thể, hợp đồng tháng 5/2026 giảm 4,60 Yên/kg (-1,20%), về mức 376.40 Yên/kg; hợp đồng tháng 6/2026 giảm 0,10 yên/kg (+0,02%), xuống mức 383.90 yên/kg.
Trên sàn SHFE (Thượng Hải), giá cao su tự nhiên tiếp tục lệch chiều giữa các hợp đồng giao hàng. Cụ thể, hợp đồng kỳ hạn tháng 5/2026 tăng 45 Nhân dân tệ/tấn (+0,27%), hiện ở mức 16.670 Nhân dân tệ/tấn; hợp đồng tháng 6/2026 tăng 95 Nhân dân tệ /tấn (+0,57%), lên mức 16.760 Nhân dân tệ/tấn.
Trên sàn SICOM Singapore, hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 5 giảm nhẹ 0,2% xuống còn 202,6 cent Mỹ/kg.
Thị trường cao su thế giới đang bước vào giai đoạn nhạy cảm khi các yếu tố cung -cầu và địa chính trị cùng lúc tạo áp lực đan xen. Giá cao su xuất khẩu tiêu chuẩn của Thái Lan tiếp tục đi xuống, với RSS3 giảm 2,05% và cao su khối mất 1,48%, cho thấy kỳ vọng nguồn cung sẽ gia tăng khi mùa khai thác tại Đông Nam Á chính thức quay trở lại.
Theo Hiệp hội Các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC), sản lượng toàn cầu có xu hướng phục hồi từ quý II hằng năm, khiến thị trường thường chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay duy trì ổn định tại nhiều địa phương. Cụ thể, giá lợn tại Tuyên Quang, Lạng Sơn và Lai Châu tiếp tục giữ mức thấp nhất khu vực là 63.000 đồng/kg. lợn hơi tại Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Lào Cai, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La duy trì mức 64.000 đồng/kg. Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục neo tại mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.
Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 63.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay không có biến động so với ngày trước. Cụ thể, giá lợn tại Hà Tĩnh duy trì mức 63.000 đồng/kg. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa cùng giữ mức 64.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Lâm Đồng tiếp tục neo tại mức 68.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tăng nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể, giá lợn tại Đồng Tháp và Vĩnh Long cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 69.000 đồng/kg. lợn hơi tại Cà Mau tăng 1.000 đồng/kg, đạt 68.000 đồng/kg.
Ở chiều đi ngang, Đồng Nai, Tây Ninh và TP.HCM tiếp tục giữ mức 69.000 đồng/kg, cao nhất cả nước. An Giang và Cần Thơ duy trì mức 67.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay ghi nhận xu hướng đi ngang tại miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên, trong khi miền Nam tăng nhẹ cục bộ tại một số địa phương. Mặt bằng giá cao nhất trên cả nước vẫn giữ ở mức 69.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.