Giá nông sản hôm nay (13/2): Giá cà phê bật tăng trở lại, hồ tiêu neo ở mức cao

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 13/2, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Hôm nay (13/2), giá lúa tươi OM 5451 hôm nay tăng 200 đồng/kg dao động mốc 5.800 - 6.200 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giảm 200 đồng/kg dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg; lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán tiếp tục chậm, giá lúa tươi biến động. Tại An Giang, nông dân chào bán rải rác lúa cắt trước tết, giao dịch chậm, đa số thương lái hỏi dò giá, một số giá lúa tươi biến động trái chiều. Tại Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân chậm, giá ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Tại khu vực Tây Nguyên, giá cà phê hôm nay dao động trong khoảng 94.300 - 95.600 đồng/kg, tăng nhẹ 100 - 300 đồng/kg so với ngày hôm trước.

Đắk Nông ghi nhận mức tăng 100 đồng/kg, lên 95.600 đồng/kg, cao nhất khu vực. Đắk Lắk và Gia Lai cùng tăng 200 đồng/kg, giao dịch quanh mức 95.500 đồng/kg.

Riêng Lâm Đồng tăng 300 đồng/kg, đạt 94.300 đồng/kg, song vẫn là địa phương có mức giá thấp nhất trong vùng. Đà tăng khiêm tốn phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường sau chuỗi phiên biến động mạnh.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 3/2026 trên sàn London tăng 0,43% (16 USD/tấn), lên 3.759 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 5/2026 tăng 0,24% (9 USD/tấn), đạt 3.692 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 0,2% (0,6 US cent/pound), lên 294,8 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 5/2026 tăng 0,74% (2,15 US cent/pound), đạt 292,85 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm cho thấy, giá tiêu sáng nay dao động trong khoảng 148.000 - 151.000 đồng/kg. Đắk Lắk là địa phương duy nhất ghi nhận điều chỉnh giảm 500 đồng/kg, xuống còn 150.500 đồng/kg. Tuy nhiên, mức giá này vẫn nằm trong nhóm cao của thị trường.

Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục giữ vị trí cao nhất với 151.000 đồng/kg, cho thấy lực mua tại khu vực này vẫn khá tốt. Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) duy trì ở mức 149.000 đồng/kg, Gia Lai đạt 148.500 đồng/kg, trong khi Đồng Nai vẫn thấp nhất ở 148.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen xuất khẩu của Indonesia tăng thêm 7 USD/tấn, tương đương 0,1%, lên mức 6.874 USD/tấn. Đây là phiên tăng thứ hai liên tiếp của quốc gia này.

Ngược lại, tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giảm 100 USD/tấn, tương đương 1,64%, xuống còn 6.000 USD/tấn. Mức điều chỉnh này thu hẹp khoảng cách giá giữa Brazil và Việt Nam, đồng thời cho thấy áp lực nguồn cung hoặc chiến lược điều chỉnh giá bán nhằm tăng tính cạnh tranh.

Trong khi đó, tiêu đen Malaysia vẫn giữ mức cao 9.100 USD/tấn. Với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu duy trì trong khoảng 6.400 - 6.600 USD/tấn đối với các chủng loại 500 g/l và 550 g/l, chưa ghi nhận biến động mới.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng của Malaysia và Việt Nam tiếp tục ổn định ở mức lần lượt 12.100 USD/tấn và 9.150 USD/tấn

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu ổn định. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 379 - 384 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 345 - 393 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch ngày 12/2, tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 1,3% (210 Nhân dân tệ) lên mức 16.545 Nhân dân tệ/tấn.

Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 3/2026 tăng 1,2% (0,8 Baht) lên mức 65,1 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 của Sàn OSE đi ngang mức 338 Yên/kg.

Trên Sàn giao dịch Singapore (SICOM), hợp đồng cao su giao tháng 3 giao dịch ở mức 190,9 cent Mỹ/kg, tăng 0,5%.

Biến động tiền tệ là yếu tố chi phối mạnh nhất tại Nhật Bản. Hợp đồng tháng 7/2026 trên OSE giảm 1,27% xuống 350,4 Yên/kg trong bối cảnh đồng Yên tăng lên 155,24 Yên/USD, sau khi đã tăng 0,8% phiên trước.

Trái lại, tại Trung Quốc, lực đỡ đến từ chi phí đầu vào cao và giao dịch nguyên liệu sôi động. Hợp đồng cao su tháng 5 trên SHFE tăng 0,86% lên 16.335 Nhân dân tệ/tấn; cao su butadien tháng 3 tăng 0,82% lên 12.860 Nhân dân tệ/tấn.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không biến động. Cụ thể, các địa phương Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hải Phòng, Ninh Bình, Lào Cai, Điện Biên và Sơn La tiếp tục duy trì mức 72.000 đồng/kg.

Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên giữ nguyên mức 73.000 đồng/kg. Trong khi đó, Lai Châu và Phú Thọ duy trì mức 71.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 71.000 - 73.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay tiếp tục đi ngang trên diện rộng. Mức 72.000 đồng/kg được ghi nhận tại Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

Các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Đắk Lắk giữ nguyên giá thu mua là 71.000 đồng/kg. Trong khi đó, Quảng Trị, Huế và Đà Nẵng tiếp tục thu mua ở mức 73.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 71.000 - 73.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay giảm 1.000 đồng/kg tại Cà Mau và Cần Thơ, đưa giá thu mua xuống còn 70.000 đồng/kg.

Các địa phương Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp và TP HCM tiếp tục duy trì mức 72.000 đồng/kg. Tại An Giang và Vĩnh Long giữ nguyên mức 71.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 71.000 - 72.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tương đối ổn định tại hai miền Bắc và Trung, trong khi miền Nam xuất hiện điều chỉnh giảm nhẹ 1.000 đồng/kg tại một số địa phương. Diễn biến cho thấy cung cầu vẫn ở trạng thái cân bằng, song áp lực điều chỉnh cục bộ vẫn xuất hiện tại khu vực phía Nam.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Có thể bạn quan tâm