Giá nông sản hôm nay (21/1): Giá cà phê bật tăng, hồ tiêu neo ở mức cao

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 21/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Hôm nay (21/1), giá gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, gạo xuất khẩu đứng giá. Cụ thể, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 tăng 200 đồng; lúa OM 18 tăng 400 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng….

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa IR 50404 (tươi) hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.100 - 5.300 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 400 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 tăng 200 đồng dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg.

Tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, nguồn ít, nông dân chủ động chào giá cao, giao dịch chốt đều. Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch còn ít, thương lái ít mua, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa tại một số đồng đẹp nông dân neo giá cao, một số bạn hàng trả mức giá cũ. Tại An Giang, Tây Ninh, nguồn ít, nhu cầu lúa thơm - dẻo có khá, giá ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.550 - 7.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg tăng 100 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 11.000 - 12.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 - 318 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên dao động 98.800 - 99.700 đồng/kg, tăng 400 - 600 đồng/kg so với ngày hôm trước. Đây là mức tăng không quá mạnh nhưng đáng chú ý ở thời điểm giá đã neo cao nhiều phiên liên tiếp, cho thấy thị trường đang cố gắng thiết lập mặt bằng mới.

Cụ thể, Đắk Nông ghi nhận 99.700 đồng/kg, tăng 400 đồng/kg và tiếp tục giữ mức cao nhất khu vực. Đắk Lắk tăng mạnh hơn, thêm 600 đồng/kg, lên 99.600 đồng/kg. Tại Gia Lai, giá tăng 500 đồng/kg, đạt 99.500 đồng/kg. Lâm Đồng cũng tăng 500 đồng/kg, lên 98.800 đồng/kg.

Việc giá nội địa áp sát 100.000 đồng/kg tạo ra một tâm lý đặc biệt khi một bộ phận nông dân có xu hướng “giữ hàng thêm” với kỳ vọng vượt mốc tròn, trong khi doanh nghiệp thu mua lại thường dè chừng rủi ro giá tăng quá nhanh, nhất là khi phải cân đối chi phí tài chính, tỷ giá và thời gian giao hàng. Chính sự giằng co này khiến thị trường nội địa dù tăng nhưng không tăng sốc, chủ yếu đi theo nhịp “tăng đều, tăng chắc”.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London đồng loạt tăng trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 tăng 0,4%, tương ứng +5 USD/tấn, lên 4.016 USD/tấn. Hợp đồng tháng 5/2026 cũng tăng 0,25%, tương ứng +10 USD/tấn, đạt 3.935 USD/tấn.

Ngược lại, trên sàn New York, Arabica kỳ hạn tháng 3/2026 giảm 0,77% (tương ứng -2,8 US cent/pound), xuống 355,3 US cent/pound. Hợp đồng tháng 5/2026 giảm 0,84% (tương ứng -2,9 US cent/pound), về 337,5 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát sáng nay (21/1) cho thấy giá tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm tiếp tục ổn định trong khoảng 147.500 - 148.500 đồng/kg, không thay đổi so với phiên trước.

Trong đó, Đắk Lắk và Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) vẫn là hai khu vực giữ mức cao nhất, phổ biến 148.500 đồng/kg. Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) và Gia Lai duy trì quanh 148.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai tiếp tục là địa phương có mức thấp nhất với 147.500 đồng/kg.

Việc giá tiêu đi ngang nhiều phiên liên tiếp phản ánh trạng thái “nghe ngóng” của thị trường với lực bán chưa mạnh trong khi lực mua cũng không quá đột biến. Nông dân có xu hướng cân nhắc kỹ trước khi xả hàng, nhất là khi những dự báo về vụ mùa 2026 vẫn nghiêng về khả năng giảm sản lượng. Đây là yếu tố khiến giá khó giảm sâu dù thị trường thế giới chưa bật tăng rõ rệt.

Trên thị trường thế giới, giá tiêu có sự phân hóa nhẹ giữa các dòng sản phẩm. Cụ thể, giá tiêu đen Indonesia tăng 0,7% so với phiên trước, lên 6.609 USD/tấn. Trong khi đó, mặt bằng giá tại nhiều nguồn cung khác nhìn chung vẫn giữ ổn định: Brazil ASTA 570 ở mức 6.100 USD/tấn, còn tiêu đen Malaysia tiếp tục neo tại 9.000 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn duy trì trong khoảng 6.400 - 6.600 USD/tấn (loại 500 g/l và 550 g/l).

Ở chiều ngược lại, giá tiêu trắng Muntok Indonesia giảm 0,33%, xuống 9.088 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam duy trì 9.150 USD/tấn và Malaysia tiếp tục giữ mức cao 12.000 USD/tấn.

Diễn biến hiện tại cho thấy thị trường tiêu thế giới đang ở trạng thái ổn định tương đối, với biên độ điều chỉnh không lớn. Những thay đổi chủ yếu đến từ yếu tố thời điểm giao dịch và chiến lược giá của từng quốc gia thay vì cú sốc cung - cầu rõ rệt.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường nội địa, giá thu mua cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục bình ổn. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403 - 408 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 - 419 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tại Trung Quốc giảm 0,8% (130 Nhân dân tệ) về mức 15.755 Nhân dân tệ/tấn.

Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 2/2026 giảm 0,5% (0,3 Baht) về mức 62,5 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 giảm 0,8% (2,9 Yên) về mức 347,1 Yên/kg.

Tại Singapore, hợp đồng cao su giao tháng gần nhất trên sàn SICOM giảm 0,2% xuống còn 181,1 US cent/kg.

Giá cao su kỳ hạn tại Nhật Bản giảm phiên thứ ba liên tiếp, khi giới đầu tư chốt lời sau đợt tăng giá gần đây và đồng yên mạnh lên, làm suy yếu sức hấp dẫn của tài sản đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE), hợp đồng cao su giao tháng 6/2026 giảm 2,1 Yên, tương đương 0,6% xuống còn 350 Yên/kg.

Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 5 trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) giảm 170 Nhân dân tệ, tương đương 1,07% xuống 15.745 Nhân dân tệ/tấn, trong khi hợp đồng cao su butadien giao tháng 3 được giao dịch nhiều nhất giảm 400 Nhân dân tệ, tương đương 3,33% xuống 11.605 Nhân dân tệ/tấn.

Theo Japan Exchange Group, giá cao su đã hạ nhiệt sau khi tăng lên mức cao nhất trong 9 tháng trong những tuần gần đây, nhờ nhu cầu vật chất mạnh và hoạt động mua vào của Trung Quốc trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay đồng loạt tăng giá thu mua trên toàn khu vực. Cụ thể, mức tăng mạnh nhất 2.000 đồng/kg được ghi nhận tại Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Hà Nội, đẩy giá lợn tại các tỉnh này lên mức 77.000 đồng/kg. Cùng đạt mức giá 77.000 đồng/kg sau khi tăng 1.000 đồng/kg là các tỉnh Cao Bằng, Bắc Ninh và Hưng Yên.

Các địa phương còn lại gồm Thái Nguyên, Hải Phòng, Ninh Bình, Lào Cai, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La đều đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 76.000 đồng/kg. Riêng Lai Châu, dù tăng 1.000 đồng/kg nhưng vẫn là địa phương có giá thấp nhất khu vực với 75.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 75.000 - 77.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay tăng đồng loạt tại tất cả các tỉnh thành. Theo đó, Thanh Hóa là địa phương có mức tăng cao nhất khu vực (tăng 2.000 đồng/kg), đưa giá thu mua lên dẫn đầu toàn vùng với 76.000 đồng/kg. Hai tỉnh Nghệ An và Đắk Lắk cùng tăng 1.000 đồng/kg, hiện đạt mức 75.000 đồng/kg.

Các địa phương gồm Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa đồng loạt điều chỉnh tăng 1.000 đồng/kg, cùng mức giao dịch 74.000 đồng/kg. Lâm Đồng vẫn giữ mức giá thấp nhất khu vực là 73.000 đồng/kg sau khi tăng nhẹ 1.000 đồng/kg trong phiên hôm nay.

Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 73.000 - 76.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay tiếp tục sôi động với các mức tăng từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg. Cụ thể, Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau là những địa phương tăng mạnh nhất khu vực với mức tăng 2.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, giá lợn tại Đồng Tháp đạt 75.000 đồng/kg (cao nhất khu vực), Cà Mau đạt 72.000 đồng/kg và An Giang đạt 71.000 đồng/kg.

Các địa phương Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng tăng 1.000 đồng/kg, nâng mức giá lên 74.000 đồng/kg. Tỉnh Tây Ninh và Cần Thơ cũng lần lượt tăng 1.000 đồng/kg, đạt mức giá tương ứng là 73.000 đồng/kg và 72.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 71.000 - 75.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi toàn quốc hôm nay đồng loạt tăng. Mức giá thấp nhất cả nước hiện là 71.000 đồng/kg tại An Giang, trong khi mức đỉnh 77.000 đồng/kg đã xuất hiện phổ biến tại nhiều tỉnh miền Bắc như Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Có thể bạn quan tâm