Ngày 19/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Hôm nay (19/1), giá gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, gạo xuất khẩu đứng giá. Cụ thể, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 tăng 200 đồng; lúa OM 18 tăng 400 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng….
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa IR 50404 (tươi) hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.100 - 5.300 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 400 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 tăng 200 đồng dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg.
Tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, nguồn ít, nông dân chủ động chào giá cao, giao dịch chốt đều. Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch còn ít, thương lái ít mua, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa tại một số đồng đẹp nông dân neo giá cao, một số bạn hàng trả mức giá cũ. Tại An Giang, Tây Ninh, nguồn ít, nhu cầu lúa thơm - dẻo có khá, giá ít biến động.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.550 - 7.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg tăng 100 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 11.000 - 12.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 - 318 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Giá cà phê nội địa hôm nay (19/1) không ghi nhận biến động mới. Các địa phương đều giữ nguyên mức giá cả so với ngày hôm qua. Hiện giá cà phê trong nước dao động từ 98.300 - 99.000 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.
Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm qua, đạt mức 99.000 đồng/kg. Tương tự, giá cà phê tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 99.000 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay.
Trong khi đó, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 98.300 đồng/kg,
Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London biến động trái chiều trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 đảo chiều giảm nhẹ 8 USD/tấn, xuống mức 4.195 USD/tấn. Trong khi đó, hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 lại tăng thêm 8 USD/tấn, đạt mức 3.825 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica lại giảm giá liên tục trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 giảm nhẹ 2,8 cent/lb, đạt mức 355,3 cent/lb. Tương tự, hợp đồng giao tháng 12/2026 cũng giảm tiếp 2,75 cent/lb, đạt mức 320,55 cent/lb.
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, cà phê Arabica Brazil cũng ghi nhận phiên sụt giảm liên tục trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 429,3 cent/lb, giảm nhẹ 2,3 cent/lb so với hôm qua. Kỳ giao hàng tháng 12/2026 cũng giảm nhẹ 3,65 cent/lb, đạt mức 390,75 cent/lb.
GIÁ TIÊU
Giá tiêu trong nước hôm nay không ghi nhận biến động mới. Hiện hồ tiêu trong nước giao dịch quanh ngưỡng 147.500 - 148.500 đồng/kg.
Cụ thể, tại Gia Lai và TP.HCM, giá tiêu hôm nay giao dịch ở mức 148.000 đồng/kg, không biến động so với ngày hôm qua.
Tại Đắk Lắk và Lâm Đồng sáng nay giao dịch ở mốc 148.500 đồng/kg. Lâm Đồng và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá tiêu cao nhất trên cả nước hôm nay. Đồng Nai giao dịch hồ tiêu với giá 147.500 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, giá tiêu không biến động mới. Các thị trường duy trì ổn định so với phiên giao dịch hôm qua.
Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia được niêm yết ở mức 6.563 USD/tấn; giá tiêu trắng Muntok ở mức 9.118 USD/tấn.
Giá tiêu Brazil không biến động so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện giá tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.100 USD/tấn.
Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA ổn định ở mức 9.000 USD/tấn; giá tiêu trắng ASTA đạt 12.200 USD/tấn.
Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.350 USD/tấn, giá tiêu đen của Việt Nam loại 500 gr/l đạt mức 6.600 USD/tấn; tiêu đen loại 550 gr/l đạt 6.800 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Tại thị trường nội địa, giá thu mua cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục bình ổn. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403 - 408 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 - 419 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.
Kết thúc phiên giao dịch, hợp đồng cao su giao tháng 6 trên Sở Giao dịch Osaka (OSE) giảm 0,56% xuống 352,1 Yên/kg, đánh dấu phiên điều chỉnh kỹ thuật sau chuỗi tăng kéo dài. Đáng chú ý, đây vẫn là tuần tăng thứ sáu liên tiếp của hợp đồng này, với mức tăng 1,29% so với tuần trước.
Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su tự nhiên giao tháng 5 trên SHFE giảm 1,22% xuống 15.835 Nhân dân tệ/tấn, còn cao su butadiene lao dốc tới 3,55%.
Giá dầu giảm trong phiên châu Á do rủi ro địa chính trị tại Trung Đông hạ nhiệt đã tạo áp lực kép lên thị trường cao su, đặc biệt là cao su tổng hợp sản phẩm có mối liên hệ chặt chẽ với dầu mỏ. Điều này kéo theo tâm lý bán ra lan sang cao su tự nhiên, dù yếu tố cung cầu vật chất chưa có biến động tiêu cực rõ rệt.
Trong bối cảnh nguồn cung bị thắt chặt theo mùa, các nhà chế biến tại Thái Lan, Việt Nam, Indonesia và châu Phi vẫn duy trì chiến lược bán ra thận trọng. Chính yếu tố này đã giúp giá cao su giữ được nền hỗ trợ trong nhiều tuần qua, bất chấp áp lực từ thị trường năng lượng và nhu cầu công nghiệp phục hồi chậm.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không có biến động mới, tất cả các địa phương đều giữ nguyên mức giá từ phiên trước.
Cụ thể, mức giá cao nhất khu vực là 75.000 đồng/kg tiếp tục được duy trì tại các tỉnh: Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Điện Biên và Hưng Yên.
Các địa phương còn lại gồm Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Ninh Bình, Lai Châu, Phú Thọ và Sơn La cùng giao dịch ổn định ở mức 74.000 đồng/kg. Đây cũng là mức giá thấp nhất được ghi nhận tại khu vực này.
Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 74.000 - 75.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay điều chỉnh tăng thêm 1.000 đồng/kg tại một vài tỉnh thành.
Theo đó, các địa phương gồm Huế, Gia Lai và Khánh Hòa cùng tăng 1.000 đồng/kg, đạt mức thu mua 72.000 đồng/kg, ngang bằng với giá tại Hà Tĩnh, Quảng Trị, Đà Nẵng và Quảng Ngãi. Tỉnh Lâm Đồng cũng tăng nhẹ 1.000 đồng/kg lên mức 71.000 đồng/kg.
Trong khi đó, hai địa phương dẫn đầu khu vực là Thanh Hóa, Nghệ An cùng với tỉnh Đắk Lắk không có thay đổi, cùng giữ mức 73.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 71.000 - 73.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay có xu hướng tăng diện rộng với mức điều chỉnh 1.000 đồng/kg tại nhiều tỉnh thành trọng điểm.
Cụ thể, các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng tăng thêm 1.000 đồng/kg, lên mức giá cao nhất khu vực là 72.000 đồng/kg.
Tỉnh An Giang cũng điều chỉnh tăng 1.000 đồng/kg lên mức 68.000 đồng/kg. Hai địa phương còn lại là Cà Mau và Cần Thơ không có biến động mới, tiếp tục duy trì mức thu mua 69.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 68.000 - 72.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi toàn quốc hôm nay tiếp tục duy trì sắc xanh tại miền Trung và miền Nam, trong khi miền Bắc giữ giá ổn định. Hiện tại, giá thu mua thấp nhất cả nước được ghi nhận tại An Giang với 68.000 đồng/kg, và mức giá cao nhất là 75.000 đồng/kg xuất hiện tại nhiều tỉnh miền Bắc
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.