Giá nông sản hôm nay (20/1): Cà phê ổn định ở mức cao, hồ tiêu "lặng sóng"

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Giá nông sản hôm nay (20/1): Cà phê ổn định ở mức cao, hồ tiêu "lặng sóng"

Ngày 20/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Hôm nay (20/1), giá gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, gạo xuất khẩu đứng giá. Cụ thể, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 tăng 200 đồng; lúa OM 18 tăng 400 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng….

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa IR 50404 (tươi) hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.100 - 5.300 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 400 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 tăng 200 đồng dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg.

Tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, nguồn ít, nông dân chủ động chào giá cao, giao dịch chốt đều. Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch còn ít, thương lái ít mua, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa tại một số đồng đẹp nông dân neo giá cao, một số bạn hàng trả mức giá cũ. Tại An Giang, Tây Ninh, nguồn ít, nhu cầu lúa thơm - dẻo có khá, giá ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.550 - 7.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg tăng 100 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 11.000 - 12.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 - 318 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê nội địa hôm nay không ghi nhận biến động mới. Các địa phương đều giữ nguyên mức giá cả so với ngày hôm qua. Hiện giá cà phê trong nước dao động từ 98.300 - 99.000 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.

Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm qua, đạt mức 99.000 đồng/kg. Tương tự, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 99.000 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay. Trong khi đó, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 98.300 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London biến động trái chiều trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 giảm nhẹ 5 USD/tấn, xuống mức 4.190 USD/tấn. Trong khi đó, hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 lại tăng thêm 5 USD/tấn, đạt mức 3.830 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica lại ghi nhận phiên giảm giá liên tục trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 giảm nhẹ 2,8 cent/lb, đạt mức 355,3 cent/lb. Tương tự, hợp đồng giao tháng 12/2026 cũng giảm tiếp 2,75 cent/lb, đạt mức 320,55 cent/lb.

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, cà phê Arabica Brazil ghi nhận tăng giảm đan xen trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 429,0 cent/lb, tăng nhẹ 0,85 cent/lb so với hôm qua. Kỳ giao hàng tháng 12/2026 lại giảm nhẹ 3,65 cent/lb, đạt mức 390,75 cent/lb.

GIÁ TIÊU

Giá tiêu trong nước hôm nay không ghi nhận biến động mới. Hiện hồ tiêu trong nước giao dịch quanh ngưỡng 147.500 - 148.500 đồng/kg.

Cụ thể, tại Gia Lai và TP. Hồ Chí Minh, giá tiêu giao dịch ở mức 148.000 đồng/kg. Đồng Nai ở mức 147.500 đồng/kg.

Đắk Lắk và Lâm Đồng ở mốc 148.500 đồng/kg. Lâm Đồng và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá tiêu cao nhất trên cả nước hôm nay.

Trên thị trường thế giới, giá tiêu không có biến động mới. Các thị trường duy trì ổn định so với phiên giao dịch hôm qua.

Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia được niêm yết ở mức 6.563 USD/tấn; giá tiêu trắng Muntok ở mức 9.118 USD/tấn.

Giá tiêu Brazil không biến động so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện giá tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.100 USD/tấn.

Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA ổn định ở mức 9.000 USD/tấn; giá tiêu trắng ASTA đạt 12.200 USD/tấn.

Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.350 USD/tấn, giá tiêu đen của Việt Nam loại 500 gr/l đạt mức 6.600 USD/tấn; tiêu đen loại 550 gr/l đạt 6.800 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường nội địa, giá thu mua cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục bình ổn. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403 - 408 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 - 419 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; còn giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 tại Trung Quốc giảm 0,1% (15 Nhân dân tệ) về mức 15.870 Nhân dân tệ/tấn.

Giá cao su Thái Lan kỳ hạn tháng 2/2026 đi ngang mức 62,8 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 2/2026 giảm 0,% (1 Yên) về mức 347 Yên/kg.

Tại Malaysia, sản lượng cao su thiên nhiên (NR) đã giảm mạnh trong tháng 11/2025, giảm 29,6% xuống còn 20.891 tấn, so với mức 29.673 tấn ghi nhận trong tháng 10/2025, theo Cục Thống kê Malaysia (DOSM). So với cùng kỳ năm trước, mức sụt giảm còn nghiêm trọng hơn, khi sản lượng giảm tới 48,2% so với 40.341 tấn của tháng 11/2024.

Trong tháng 11/2025, phần lớn sản lượng cao su thiên nhiên đến từ các hộ tiểu điền, chiếm 83,3% tổng sản lượng, trong khi các đồn điền chỉ đóng góp 16,7%.

Tổng lượng tồn kho cao su thiên nhiên của cả nước cũng giảm 17,3% từ 145.422 tấn trong tháng 10 xuống còn 120.208 tấn trong tháng 11/2025. Trong đó, các nhà máy chế biến cao su nắm giữ phần lớn lượng tồn kho, chiếm 76,7%, tiếp theo là các nhà máy tiêu thụ cao su (23,1%) và các đồn điền cao su (0,1%).

Xuất khẩu cao su thiên nhiên của Malaysia trong tháng 11/2025 đạt 37.150 tấn, giảm 29,8% so với 52.932 tấn xuất khẩu trong tháng trước đó.

Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu chính của cao su thiên nhiên Malaysia, chiếm 50,8% tổng lượng xuất khẩu. Các thị trường lớn khác bao gồm Đức (15,1%), Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất – UAE (12,5%), Mỹ (5,7%) và Thổ Nhĩ Kỳ (2,2%).

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tăng nhẹ tại nhiều địa phương, trong khi một số tỉnh vẫn giữ giá ổn định so với ngày trước.

Cụ thể, Cao Bằng, Bắc Ninh và Hưng Yên cùng tăng 1.000 đồng/kg, nâng giá thu mua lên 76.000 đồng/kg, mức cao nhất khu vực.

Các địa phương gồm Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Ninh Bình, Phú Thọ và Sơn La đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 75.000 đồng/kg.

Cùng mức giá 75.000 đồng/kg, các tỉnh Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai và Điện Biên giữ nguyên so với phiên trước. Riêng Lai Châu tiếp tục ổn định tại 74.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 74.000 - 76.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay tăng 1.000 đồng/kg trên diện rộng. Theo đó, các tỉnh Thanh Hóa, Đắk Lắk và Nghệ An cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 74.000 đồng/kg, dẫn đầu khu vực.

Các địa phương gồm Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg, hiện thu mua tại 73.000 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 72.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 72.000 - 74.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay tiếp tục tăng giá so với hôm trước. Cụ thể, Đồng Nai, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 73.000 đồng/kg, mức cao nhất khu vực.

Tỉnh Cần Thơ ghi nhận mức tăng mạnh nhất cả nước, tăng 2.000 đồng/kg, lên 71.000 đồng/kg. Các địa phương An Giang và Cà Mau cùng tăng 1.000 đồng/kg, lần lượt đạt 69.000 đồng/kg và 70.000 đồng/kg. Riêng Tây Ninh không có biến động mới, tiếp tục giữ giá 72.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 69.000 - 73.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay duy trì đà tăng tích cực trên cả ba miền. Mức giá thấp nhất cả nước hiện được ghi nhận tại An Giang với 69.000 đồng/kg, trong khi mức cao nhất là 76.000 đồng/kg, xuất hiện tại một số tỉnh miền Bắc như Cao Bằng, Bắc Ninh và Hưng Yên.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm