Giá nông sản hôm nay (3/7): Giá cà phê tiếp đà tăng mạnh, hồ tiêu lao dốc

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Theo khảo sát, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên sáng nay tiếp tục tăng mạnh từ 1.500 - 1.600 đồng/kg so với ngày hôm trước

Ngày 3/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa hôm nay (3/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm nhẹ. Cụ thể, giá lúa tươi IR 50404 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo đi ngang.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, một số loại giá lúa tươi giảm nhẹ. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh giá lúa tươi các loại ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.00 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo bình giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 508 - 512 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495-450 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 347 - 351 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 480 - 484 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 412 - 416 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Theo khảo sát, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên sáng nay tiếp tục tăng mạnh từ 1.500 - 1.600 đồng/kg so với ngày hôm trước, đưa mặt bằng giá lên 91.600 - 92.000 đồng/kg. Đây cũng là mức cao nhất được ghi nhận kể từ cuối tháng 3 đến nay.

Cụ thể, tại Đắk Nông cũ (Lâm Đồng), giá cà phê tăng thêm 1.500 đồng/kg, lên mức 92.000 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk cùng ghi nhận mức tăng 1.600 đồng/kg, hiện cũng được thu mua ở mức 92.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Lâm Đồng tăng 1.600 đồng/kg, lên 91.600 đồng/kg và tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất trong khu vực.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê đồng loạt bật tăng mạnh. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 7/2026 tăng 2,94% (113 USD/tấn) so với phiên trước, lên 3.958 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 3,09% (113 USD/tấn), đạt 3.771 USD/tấn, trong khi hợp đồng giao tháng 11/2026 tăng 3,16% (114 USD/tấn), lên mức 3.726 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê arabica cũng tăng mạnh. Hợp đồng giao tháng 7/2026 tăng 4,21% (13,1 US cent/pound), lên 324,3 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 4,54% (13,45 US cent/pound), đạt 309,9 US cent/pound, còn hợp đồng giao tháng 11/2026 tăng 4,52% (12,75 US cent/pound), lên 294,85 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát tại các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm cho thấy, giá tiêu trong nước sáng nay đồng loạt giảm mạnh từ 2.000 - 4.000 đồng/kg so với hôm qua, xuống còn 133.000 - 137.000 đồng/kg. Đây cũng là vùng giá thấp nhất được ghi nhận trong hơn ba tháng qua, kể từ cuối tháng 3 đến nay.

Đồng Nai là địa phương có mức điều chỉnh mạnh nhất khi giảm 4.000 đồng/kg, đưa giá thu mua xuống còn 133.000 đồng/kg - thấp nhất cả nước. Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) cũng giảm 4.000 đồng/kg, xuống còn 135.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Gia Lai và TP. Hồ Chí Minh (khu vực trước đây là Bà Rịa - Vũng Tàu) cùng giảm 3.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 134.000 đồng/kg.

Riêng Đắk Lắk giảm nhẹ hơn, mất 2.000 đồng/kg so với phiên trước, xuống còn 137.000 đồng/kg, song vẫn là địa phương có mức giá cao nhất trên thị trường.

Trái ngược với diễn biến trong nước, thị trường hồ tiêu thế giới tiếp tục ổn định. Theo số liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen xuất khẩu của Indonesia vẫn được niêm yết ở mức 7.121 USD/tấn. Tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giữ nguyên ở mức 5.900 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia tiếp tục được chào bán với giá 9.350 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l vẫn dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia tăng nhẹ thêm 1 USD/tấn, lên 9.253 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng Malaysia và Việt Nam tiếp tục giữ nguyên ở mức 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường trong nước, giá thu mua cao su tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục duy trì ổn định

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 8 trên Sàn Giao dịch Osaka (JPX/OSE) - Nhật Bản giảm 0,02% (0,1 Yên), xuống còn 404,9 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 8 tăng 0,1 Baht, lên 86,1 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 8 tăng 0,21% (35 Nhân dân tệ), lên 16.690 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn Giao dịch SICOM - Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 7 giảm 2,3%, xuống quanh mức 207 US cent/kg.

Theo Bernama, kỳ vọng nguồn cung cao su thiên nhiên tăng từ các quốc gia sản xuất chủ chốt ở Đông Nam Á sau khi kết thúc mùa thay lá đã gây áp lực lên tâm lý thị trường. Bên cạnh đó, những bất ổn mới xung quanh các cuộc đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran cũng khiến giới đầu tư thận trọng hơn.

Các nhà sản xuất lớn trong khu vực, gồm Thái Lan, Indonesia và Việt Nam, được cho là đang tiếp tục đẩy mạnh sản lượng sau khi mùa thay lá kết thúc, góp phần làm gia tăng nguồn cung trên thị trường.

Hiệp hội Các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên nhận định, thị trường cao su thiên nhiên trong những tháng tới sẽ có cơ hội tăng giá, nhưng đồng thời cũng đối mặt với biến động lớn do các yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị tiếp tục tác động đến cung - cầu toàn cầu.

GIÁ THỊT LỢN

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận điều chỉnh tại các địa phương được khảo sát. Cụ thể, mức giá cao nhất khu vực 66.000 đồng/kg tiếp tục được ghi nhận tại Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La.

Nhóm địa phương Tuyên Quang, Hà Nội, Lào Cai, Lai Châu và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 65.000 đồng/kg đến 66.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi ngang. Theo đó, giá lợn tại Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh cùng giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Quảng Trị tiếp tục giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.

Huế và Quảng Ngãi cùng duy trì mức 63.000 đồng/kg. Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng tiếp tục giữ mức 62.000 đồng/kg. Khánh Hòa là địa phương có giá thấp nhất khu vực với 61.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 61.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay duy trì ổn định. Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ duy trì mức 62.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Tây Ninh và An Giang giữ mức 61.000 đồng/kg. Đồng Tháp và Cà Mau tiếp tục là hai địa phương có giá thấp nhất cả nước với 60.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 60.000 đồng/kg đến 62.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục duy trì xu hướng ổn định trên diện rộng tại cả ba miền. Thị trường vẫn có sự phân hóa rõ giữa các khu vực, với mức giá cao nhất 66.000 đồng/kg tại nhiều địa phương miền Bắc, còn mức thấp nhất 60.000 đồng/kg tại Đồng Tháp và Cà Mau.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Có thể bạn quan tâm