Giá nông sản hôm nay (22/6): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt giảm

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá tiêu trong nước hôm nay dao động từ 136.000 - 138.000 đồng/kg
Giá tiêu trong nước hôm nay dao động từ 136.000 - 138.000 đồng/kg

Ngày 22/6, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán chậm.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

gia-gao-noi-dia-tang-vot-tu-400-500-dongkg-sau-lenh-cam-xuat-khau-cua-an-do-20230804152354.jpg
Giá lúa gạo trong nước ít biến động

Tại các chợ lẻ, giá gạo đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp đứng giá so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng nhẹ so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 505 - 509 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485 - 490 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 343 - 347 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới tiếp đà tăng nhẹ. Cụ thể, giá gạo 5% tấm Tại Thái Lan, tăng 1 USD/tấn dao động 470 - 474 USD/tấn, gạo 100% tấm tăng 1 USD/tấn dao động từ 415 - 419 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 347 - 351 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

Giá gạo Thái Lan được dự báo sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong thời gian tới, bất chấp triển vọng cải thiện hoạt động thương mại sau khi Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận mở lại eo biển Hormuz.

GIÁ CÀ PHÊ

Kết thúc tuần giao dịch, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên dao động trong khoảng 89.000 - 89.300 đồng/kg, giảm nhẹ từ 300 - 400 đồng/kg so với cuối tuần trước.

Trong đó, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) giảm 400 đồng/kg, đưa giá thu mua xuống còn 89.300 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng giảm 300 đồng/kg so với tuần trước, hiện được giao dịch ở mức 89.200 đồng/kg.

Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất khu vực, duy trì ở mức 89.000 đồng/kg.

Mặc dù từng có thời điểm chạm mốc 90.000 đồng/kg trong phiên ngày 19/6, giá cà phê nội địa đã nhanh chóng điều chỉnh giảm trở lại vào cuối tuần. Điều này cho thấy lực mua trên thị trường vẫn chưa đủ mạnh để duy trì đà tăng bền vững.

gia-20ca-20phe-20hom-20nay-20kinhtedothi-20vn-201.jpg
Giá cà phê hôm nay giảm nhẹ

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê tăng ấn tượng trên cả 2 sàn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 7/2026 kết thúc tuần ở mức 3.640 USD/tấn, tăng 46 USD/tấn, tương đương 1,3% so với tuần trước. Đáng chú ý, hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng mạnh 197 USD/tấn, tương đương 5,8%, lên mức 3.592 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 7/2026 tăng 17,9 US cent/pound, tương đương 7%, lên 275,1 US cent/pound. Hợp đồng tháng 9/2026 cũng tăng 5,7%, đạt 267,8 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát tại các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm cho thấy, giá tiêu hôm nay dao động từ 136.000 - 138.000 đồng/kg, giảm mạnh 2.500 - 3.000 đồng/kg so với cuối tuần trước.

Trong đó, khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) ghi nhận mức giảm mạnh nhất, mất 3.000 đồng/kg trong tuần qua, đưa giá thu mua xuống còn 136.500 đồng/kg.

Tại Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng), giá tiêu cùng giảm 2.500 đồng/kg, hiện được giao dịch ở mức 138.000 đồng/kg, cao nhất cả nước. Trong khi đó, Gia Lai và Đồng Nai cũng giảm 2.500 đồng/kg, xuống còn 136.000 đồng/kg, thấp nhất trong các địa phương khảo sát.

Việc giá tiêu đồng loạt giảm mạnh đã kéo mặt bằng giá trong nước rời xa mốc 140.000 đồng/kg từng duy trì trong nhiều tuần trước đó.

Theo số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, thị trường hồ tiêu thế giới tuần qua tiếp tục ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các quốc gia sản xuất lớn. Cụ thể, giá tiêu đen Indonesia tăng 38 USD/tấn, tương đương 0,53% so với tuần trước, lên mức 7.175 USD/tấn.

Ngược lại, giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giảm thêm 100 USD/tấn, xuống còn 5.850 USD/tấn, đánh dấu tuần giảm thứ tư liên tiếp và tiếp tục là mức giá thấp nhất trong nhóm các nước xuất khẩu lớn.

Trong khi đó, giá tiêu đen Malaysia giữ ổn định ở mức 9.350 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn duy trì trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia tăng 49 USD/tấn, tương đương 0,53%, lên mức 9.260 USD/tấn. Giá tiêu trắng Malaysia và Việt Nam tiếp tục đi ngang ở mức lần lượt 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn./.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá cao su giữ ổn định, không có điều chỉnh mới. Các doanh nghiệp chủ động duy trì giá, tạo điều kiện cho nông dân yên tâm sản xuất.

Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

gia-cao-su-15-4-4-084112-178.jpg
Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục duy trì ổn định

Trên thị trường thế giới, tại Nhật Bản, giá cao su RSS3 trên sàn Tocom Tokyo biến động không đồng nhất giữa các kỳ hạn. Cụ thể, hợp đồng tháng 6/2026 giảm 0.90 Yên/kg, tương đương 0,21%, xuống 429.90 Yên/kg. Trong khi đó, kỳ hạn tháng 7/2026 tăng 4.60 Yên/kg, tương đương 1,07%, lên 428.04 Yên/kg. Hợp đồng tháng 8/2026 lại giảm mạnh 7.90 Yên/kg, tương đương 1,83%, xuống còn 430.60 Yên/kg.

Trái ngược với Nhật Bản, thị trường Trung Quốc tiếp tục chịu áp lực bán mạnh. Trên sàn SHFE Thượng Hải, giá cao su tự nhiên đồng loạt giảm ở các kỳ hạn giao hàng. Hợp đồng tháng 7/2026 giảm 210 Nhân dân tệ/tấn xuống 17.750 Nhân dân tệ/tấn; kỳ hạn tháng 8/2026 giảm 205 Nhân dân tệ/tấn, về mức 17.770 Nhân dân tệ/tấn; hợp đồng tháng 9/2026 giảm 240 Nhân dân tệ/tấn, xuống 17.785 Nhân dân tệ/tấn.

Giới đầu tư hiện vẫn theo dõi sát diễn biến tỷ giá đồng yen cũng như khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp thị trường ngoại hối. Đây được xem là yếu tố có thể tác động đáng kể đến xu hướng giá cao su trong ngắn hạn.

Theo Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên, triển vọng ngắn hạn của thị trường vẫn theo hướng tích cực nhưng biến động sẽ lớn hơn do chịu tác động từ căng thẳng thương mại, giá năng lượng và thời tiết tại các quốc gia sản xuất lớn.

GIÁ THỊT LỢN

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay hiện vẫn duy trì trong khoảng 67.000 - 68.000 đồng/kg.

Trong đó, nhóm địa phương gồm Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ và Hưng Yên tiếp tục dẫn đầu khu vực với mức thu mua 68.000 đồng/kg, đồng thời cũng là mức giá cao nhất trên thị trường cả nước.

Ở chiều còn lại, các tỉnh Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La duy trì giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay dao động 63.000 - 67.000 đồng/kg. Trong đó, Thanh Hóa tiếp tục là địa phương có mức thu mua cao nhất khu vực khi duy trì ở mức 67.000 đồng/kg. Theo sau là Nghệ An với giá 66.000 đồng/kg và Hà Tĩnh ở mức 65.000 đồng/kg.

photo-1699501345053-1699501345199664503839.jpg
Nhìn chung, thị trường lợn hơi khu vực phía Nam chưa xuất hiện biến động mới, giá thu mua tiếp tục đi ngang trong phiên giao dịch hôm nay

Tại Quảng Trị, giá lợn hơi vẫn được giữ nguyên ở mức 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, nhóm địa phương gồm Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Lâm Đồng tiếp tục giao dịch ở mức 63.000 đồng/kg, thấp nhất toàn khu vực.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay dao động trong khoảng 62.000 - 63.000 đồng/kg. Trong đó, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh tiếp tục dẫn đầu khu vực với mức thu mua 63.000 đồng/kg.

Ở chiều ngược lại, các địa phương gồm Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long và Cần Thơ duy trì mức giá 62.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực và cũng là mức thấp nhất trên thị trường cả nước.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm