Giá nông sản hôm nay (9/4): Giá tiêu tăng, cà phê đảo chiều giảm mạnh

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 9/4, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay tăng 300 đồng/kg dao động ở mốc 5.800 - 6.100; lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 300 đồng/kg dao động ở mốc 5.800 - 6.100 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động mốc 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg, so với đầu tuần.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá biến động. Tại Đồng Tháp, nguồn lúa chào bán đều tại các đồng, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá ít biến động. Tại An Giang, nguồn khá, giao dịch mua bán mới ít, giá biến động. Tại Cần Thơ, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, giao dịch mua bán ít, giá tương đối ổn định.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng - giảm trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400 - 445 USD/tấn; gạo 100% tấm tăng 1 USD/tấn dao động từ 330 - 334 USD/tấn; gạo Jasmine giảm 2 USD/tấn dao động ở mức 433 - 437 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan tăng nhẹ, giá gạo 5% tấm xuất khẩu tăng 3 USD/tấn dao động 339 - 373 USD/tấn, gạo 100% tấm tăng 1 USD/tấn ở mức 350 - 354 USD/tấn.

Tại Ấn Độ thị trường đi ngang, gạo 5% tấm được chào bán dao động 335 - 339 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 283 - 287 USD/tấn.

Ở quy mô toàn cầu, áp lực lương thực vẫn chưa hạ nhiệt. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc ước tính khoảng 724 triệu người đang đối mặt với nạn đói, trong khi căng thẳng địa chính trị có thể đẩy thêm 40 triệu người vào tình trạng mất an ninh lương thực nghiêm trọng. Diễn biến này cho thấy, gạo không chỉ là hàng hóa thiết yếu mà đang ngày càng mang tính chiến lược, chi phối trực tiếp ổn định kinh tế và an ninh khu vực.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát trong sáng 9/4 cho thấy, giá cà phê trong nước giảm mạnh, đánh dấu một trong những phiên điều chỉnh sâu nhất kể từ đầu tháng.

Tại khu vực Tây Nguyên, giá cà phê đồng loạt giảm khoảng 4.000 đồng/kg so với ngày hôm trước, lùi về vùng 84.700 - 85.300 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Nông ghi nhận mức 85.300 đồng/kg, cao nhất khu vực nhưng vẫn giảm sâu so với các phiên trước. Đắk Lắk và Gia Lai cùng giao dịch quanh mức 85.200 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất với 84.700 đồng/kg.

Việc giá rơi nhanh dưới mốc 85.000 đồng/kg cho thấy áp lực bán đang gia tăng rõ rệt, đặc biệt khi thị trường quốc tế đồng loạt giảm mạnh.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê giảm mạnh trên cả hai sàn London và New York. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 5/2026 giảm tới 3,85%, xuống còn 3.315 USD/tấn, mức thấp nhất trong khoảng 8 tháng. Hợp đồng tháng 7/2026 cũng giảm mạnh xuống 3.231 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giảm khoảng 4%, về mức 286,1 US cent/pound đối với hợp đồng tháng 5/2026. Hợp đồng tháng 7/2026 cũng giảm về 281,3 US cent/pound.

Diễn biến này cho thấy áp lực bán đang lan rộng trên toàn thị trường, kéo theo biến động mạnh về giá trong ngắn hạn./.

GIÁ TIÊU

Khảo sát trong sáng 9/4 cho thấy, thị trường hồ tiêu nội địa ghi nhận đà tăng trở lại sau nhiều phiên đi ngang. Mức điều chỉnh phổ biến là 500 đồng/kg tại hầu hết các địa phương, đưa giá tiêu lên vùng 138.500 - 139.500 đồng/kg.

Cụ thể, tại Đắk Lắk và Đắk Nông (khu vực Lâm Đồng), giá tiêu được nâng lên 139.500 đồng/kg, cao nhất cả nước. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP.HCM), giá tiêu cũng tăng lên 139.000 đồng/kg, trong khi Gia Lai và Đồng Nai cùng ghi nhận mức 138.500 đồng/kg.

Diễn biến này cho thấy thị trường nội địa đang có dấu hiệu phục hồi nhẹ, dù biên độ tăng chưa lớn. Sau giai đoạn trồi sụt liên tục đầu tháng 4, việc giá quay đầu tăng dù chỉ 500 đồng/kg cũng phần nào phản ánh tâm lý ổn định hơn của người bán và thương lái.

Trên thị trường quốc tế, dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế cho thấy xu hướng phân hóa vẫn tiếp diễn giữa các quốc gia sản xuất lớn. Giá tiêu đen Indonesia giảm nhẹ 0,32% (tương đương 23 USD/tấn), xuống còn 7.083 USD/tấn. Đồng thời, giá tiêu trắng Muntok của nước này cũng giảm 31 USD/tấn, về mức 9.331 USD/tấn.

Trong khi đó, các thị trường lớn khác gần như đi ngang. Tiêu đen Brazil ASTA 570 tiếp tục giữ mức 6.150 USD/tấn, còn tiêu đen Malaysia ổn định ở 9.300 USD/tấn.

Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn dao động trong khoảng 6.000 - 6.100 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l. Giá tiêu trắng xuất khẩu cũng duy trì ở mức 8.900 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại trường trong nước, giá cao su hôm nay không có thay đổi so với hôm qua. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 5/2026 tại Thái Lan tăng 1,3% (1 Baht) lên 79,9 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 5/2026 tăng 0,13% (0,5 Yên) lên 384,4 Yên/kg.

Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 5 tăng 1,37% (230 Nhân dân tệ) lên 17.000 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn Singapore (SICOM), hợp đồng cao su TSR20 kỳ hạn tháng 5 tăng 0,05% giao dịch ở mức 205.10 cent Mỹ/kg.

Báo cáo mới công bố của Hiệp hội Các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC) cho thấy, thị trường cao su toàn cầu đang chịu tác động đan xen từ nhiều yếu tố, trong đó nổi bật là rủi ro địa chính trị và những chuyển động mới từ ngành công nghiệp ô tô.

Theo ANRPC, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung chưa hạ nhiệt tiếp tục phủ bóng lên triển vọng kinh tế toàn cầu, kéo theo nguy cơ suy yếu nhu cầu đối với các mặt hàng công nghiệp, trong đó có cao su thiên nhiên. Đồng thời, các điểm nóng tại Trung Đông, đặc biệt liên quan đến Iran, Israel và Mỹ, đang làm gia tăng rủi ro gián đoạn vận tải biển, từ đó đẩy chi phí logistics biến động và khiến giá cao su trở nên khó lường trong ngắn hạn.

Thị trường cao su thiên nhiên được dự báo sẽ đối mặt với sự đan xen giữa "dư địa tăng giá và biến động" trong những tháng tới, dưới tác động của căng thẳng địa chính trị, bất ổn thương mại và nhu cầu phục hồi từ ngành ô tô.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không điều chỉnh. Cụ thể, các địa phương Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Phú Thọ, Sơn La và Hưng Yên cùng duy trì mức 65.000 đồng/kg.

Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai và Điện Biên giữ nguyên mức 64.000 đồng/kg, trong khi Lai Châu tiếp tục ổn định tại mức 63.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 63.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay lặng sóng. Cụ thể, Thanh Hóa và Nghệ An duy trì mức 64.000 đồng/kg, Hà Tĩnh giữ mức 63.000 đồng/kg. Các địa phương Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai tiếp tục ổn định ở mức 64.000 đồng/kg.

Đắk Lắk giữ mức 67.000 đồng/kg, Khánh Hòa duy trì mức 65.000 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng tiếp tục neo tại mức 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay ổn định. Cụ thể, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh tiếp tục giữ mức 69.000 đồng/kg, cao nhất cả nước.

Tây Ninh và Đồng Tháp duy trì mức 68.000 đồng/kg. Cà Mau và Vĩnh Long cùng ổn định ở mức 67.000 đồng/kg, trong khi An Giang và Cần Thơ giữ mức 66.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay có xu hướng tăng tại miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam, trong khi miền Bắc tiếp tục ổn định. Đáng chú ý, nhiều địa phương đã chạm và vượt mốc 68.000 đồng/kg, với mức cao nhất 69.000 đồng/kg xuất hiện tại Đồng Nai và TP.Hồ Chí Minh.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Có thể bạn quan tâm