Giá nông sản hôm nay (27/3): Giá cà phê lao dốc, hồ tiêu neo cao

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (27/3): Giá cà phê lao dốc, hồ tiêu neo cao

Ngày 27/3, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 hôm nay dao động ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.200 - 5.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán yếu, một số lúa tươi giảm nhẹ. Tại An Giang, nguồn lúa Đông Xuân chào bán đều, giá biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, giao dịch mua bán lúa mới gần ngày cắt khá hơn, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, nông dân chào bán lúa Đông Xuân khá nhiều, giá neo cao, thương lái chốt mua ít. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, giá ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 316 - 320 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 430 - 434 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 381 - 385 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 363 - 367 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán dao động 351 - 355 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 304 - 308 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát thị trường sáng 27/3 cho thấy, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đã quay đầu giảm so với ngày hôm trước. Hiện giá cà phê nhân xô dao động trong khoảng 92.200 - 93.200 đồng/kg, giảm khoảng 800 - 1.000 đồng/kg tùy từng địa phương.

Cụ thể, Lâm Đồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất, khoảng 1.000 đồng/kg, đưa giá thu mua xuống còn 92.200 đồng/kg. Tại Đắk Nông, giá cà phê cũng giảm 1.000 đồng/kg, hiện được các đại lý thu mua ở mức 93.200 đồng/kg. Trong khi đó, Đắk Lắk và Gia Lai cùng giảm 800 đồng/kg, với giá giao dịch phổ biến ở mức 93.200 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê cũng giảm. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 5/2026 giảm 0,89% (33 USD/tấn), xuống còn 3.629 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm 0,66% (24 USD/tấn), còn 3.557 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica hợp đồng giao tháng 5/2026 giảm 0,54% (1,75 US cent/pound), xuống còn 316,1 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm 0,2% (0,65 US cent/pound), xuống còn 309,7 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát thị trường sáng 27/3 cho thấy, giá hồ tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm trong nước giữ ổn định so với ngày hôm trước. Hiện giá tiêu nội địa dao động trong khoảng 137.000 - 139.000 đồng/kg.

Trong đó, Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn là hai địa phương có mức giá cao nhất, cùng được các đại lý thu mua ở mức 139.000 đồng/kg. Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) được giao dịch ở mức 137.500 đồng/kg, trong khi Gia Lai và Đồng Nai phổ biến quanh mốc 137.000 đồng/kg.

Theo các thương nhân, sau đợt tăng mạnh trước đó, thị trường hồ tiêu trong nước hiện đang bước vào giai đoạn ổn định khi nguồn cung từ vụ thu hoạch mới bắt đầu được đưa ra thị trường nhưng không quá dồi dào.

Trên thị trường quốc tế, giá tiêu tại nhiều quốc gia sản xuất lớn vẫn giữ xu hướng ổn định, ngoại trừ Malaysia ghi nhận mức tăng đáng chú ý.

Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Malaysia đã tăng 2,2%, tương đương khoảng 200 USD/tấn, lên mức 9.300 USD/tấn.

Ở các quốc gia sản xuất lớn khác, giá tiêu nhìn chung không có nhiều biến động. Hiện giá tiêu đen Indonesia đang được giao dịch ở mức 6.994 USD/tấn, trong khi tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giữ ở mức 6.050 USD/tấn. Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn duy trì trong khoảng 6.300 - 6.400 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.

Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Malaysia cũng tăng thêm khoảng 100 USD/tấn, lên mức 12.200 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia vẫn ổn định ở mức 9.260 USD/tấn, còn tiêu trắng của Việt Nam duy trì quanh mốc 9.050 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại nhiều doanh nghiệp vẫn duy trì ổn định. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ở mức 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 tại Thái Lan tăng 0,3% (0,2 Baht/kg) lên mức 75,2 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 gần như đi ngang ở mức 348,5 Yên/kg, cho thấy tâm lý thận trọng của nhà đầu tư.

Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 4 tăng 1% (170 Nhân dân tệ) lên mức 16.380 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn SICOM Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 4 giao dịch ở mức 196,1 US cent/kg, tăng 1,3%.

Trong khi đó, giá cao su kỳ hạn xa tại Nhật Bản được hỗ trợ bởi thông tin xuất khẩu từ Thái Lan, nhà sản xuất hàng đầu thế giới sụt giảm so với cùng kỳ năm trước, làm dấy lên lo ngại về nguồn cung.

Trên Sàn Osaka (OSE), hợp đồng cao su giao tháng 8/2026 tăng 4,3 Yên, tương đương 1,19% lên 365 Yên/kg, tương đương khoảng 2,30 USD/kg.

Hợp đồng cao su giao tháng 5 trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) tăng 230 Nhân dân tệ, tương đương 1,42%, lên 16.430 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 2.382,61 USD/tấn.

Hợp đồng cao su butadien giao tháng 5 loại được giao dịch nhiều nhất trên SHFE tăng mạnh 725 Nhân dân tệ, tương đương 4,27% lên 17.720 Nhân dân tệ/tấn.

Trên thị trường vật chất, giá cao su tấm hun khói tiêu chuẩn xuất khẩu (RSS3) của Thái Lan tăng 1,28%, trong khi giá cao su khối tăng 2,19%.

Giá cao su tổng hợp duy trì ở mức cao tiếp tục hỗ trợ cao su tự nhiên, khi khuyến khích các nhà sản xuất chuyển sang sử dụng nguyên liệu tự nhiên để tối ưu chi phí. Đáng chú ý, giá cao su butadien trên SHFE trong tuần này đã vượt giá cao su tự nhiên lần đầu tiên kể từ tháng 8/2024, theo dữ liệu tổng hợp từ LSEG.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục giảm tại nhiều địa phương. Cụ thể, giá lợn tại Tuyên Quang, Hải Phòng, Điện Biên và Sơn La cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 64.000 đồng/kg; lợn hơi tại Ninh Bình và Lào Cai và cũng giảm 1.000 đồng/kg, xuống 63.000 đồng/kg.

Các địa phương như Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội và Phú Thọ tiếp tục giữ mức 64.000 đồng/kg. Lợn hơi tại Hưng Yên vẫn neo ở mức cao nhất khu vực là 65.000 đồng/kg. Trong khi đó, Thái Nguyên và Lai Châu vẫn là những địa phương có mức giá thấp nhất khu vực, cùng duy trì 63.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 63.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi xuống tại một số tỉnh, thành. Cụ thể, giá lợn tại Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 64.000 đồng/kg. Thương lái tại Quảng Trị thu mua lợn hơi với giá 65.000 đồng/kg sau khi giảm 1.000 đồng/kg.

Trong khi đó, giá lợn tại Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa duy trì mức 65.000 đồng/kg; Đắk Lắk ổn định ở mức 67.000 đồng/kg. Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực, duy trì mức 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 64.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tăng 1.000 đồng/kg tại An Giang lên mức 67.000 đồng/kg. Trong khi đó, giá lợn tại Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng giữ mức 69.000 đồng/kg. Tại Cần Thơ ở mức 68.000 đồng/kg; Cà Mau giữ mức 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay giảm nhẹ tại một vài địa phương miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên. Miền Nam tiếp tục là khu vực có giá cao nhất cả nước, duy trì mốc 69.000 đồng/kg tại nhiều tỉnh, thành.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm