Giá nông sản hôm nay (30/3): Giá tiêu neo cao, cà phê ổn định trở lại

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (30/3): Giá tiêu neo cao, cà phê ổn định trở lại

Ngày 30/3, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 hôm nay dao động ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.200 - 5.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán yếu, một số lúa tươi giảm nhẹ. Tại An Giang, nguồn lúa Đông Xuân chào bán đều, giá biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, giao dịch mua bán lúa mới gần ngày cắt khá hơn, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, nông dân chào bán lúa Đông Xuân khá nhiều, giá neo cao, thương lái chốt mua ít. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, giá ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 316 - 320 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 430 - 434 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 381 - 385 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 363 - 367 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán dao động 351 - 355 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 304 - 308 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Sau hai phiên giảm liên tiếp, giá cà phê hôm nay đi ngang ở mức 92.300 đồng/kg. Thị trường tạm chững khi cung - cầu cân bằng và giá thế giới giằng co.

Cụ thể, tại Đắk Nông, Đắk Lắk và Gia Lai giá cà phê hôm nay cùng ở mức 92.300 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất khu vực, ở mức 91.500 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê trong tuần qua tiếp tục xu hướng giảm trên cả hai sàn giao dịch lớn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 5/2026 đóng cửa ở mức 3.593 USD/tấn, giảm 1,9% so với tuần trước. Hợp đồng tháng 7/2026 cũng giảm 1,5%, xuống còn 3.516 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giảm mạnh hơn, với hợp đồng tháng 5/2026 giảm 2,6%, còn 301,7 US cent/pound. Hợp đồng tháng 7/2026 giảm 2,1%, xuống mức 295,9 US cent/pound.

Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường trước triển vọng nguồn cung toàn cầu đang dần cải thiện, đặc biệt là từ Brazil, quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới. Một trong những yếu tố quan trọng khiến giá cà phê giảm trong tuần qua là sự dịch chuyển nguồn cung trên thị trường quốc tế.

GIÁ TIÊU

Khảo sát trong sáng 30/3 cho thấy, giá tiêu tại các vùng trồng trọng điểm tiếp tục duy trì ở mức cao, dao động trong khoảng 139.000 - 140.500 đồng/kg. So với ngày hôm trước, thị trường ghi nhận diễn biến trái chiều khi một số địa phương giảm nhẹ, trong khi nhiều nơi vẫn giữ đà tăng.

Cụ thể, tại Đắk Lắk và Đắk Nông (Lâm Đồng), giá tiêu điều chỉnh giảm nhẹ 500 đồng/kg, xuống quanh mức 140.500 đồng/kg. Ngược lại, tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM), Gia Lai và Đồng Nai, giá tiêu được các đại lý điều chỉnh tăng 500 đồng/kg, lần lượt đạt khoảng 139.500 đồng/kg và 139.000 đồng/kg.

Dù biến động trong ngày không quá lớn, nhưng xét trong cả tuần, thị trường nội địa vẫn ghi nhận mức tăng mạnh từ 4.000 - 4.500 đồng/kg so với tuần trước. Đắk Lắk và Đắk Nông là hai địa phương có mức tăng cao nhất, đưa giá thu mua lên ngưỡng 140.500 đồng/kg, cao nhất trên thị trường hiện nay.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tuần qua cũng ghi nhận xu hướng tăng tại nhiều quốc gia sản xuất chủ chốt. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Malaysia ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lên tới 200 USD/tấn, đạt 9.300 USD/tấn. Đây hiện là mức giá cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu lớn.

Tại Brazil, giá tiêu đen ASTA 570 tăng 50 USD/tấn, lên mức 6.100 USD/tấn. Trong khi đó, Indonesia ghi nhận mức tăng nhẹ 11 USD/tấn, lên 6.994 USD/tấn.

Riêng tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn duy trì ổn định trong khoảng 6.300 - 6.400 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, thị trường cũng ghi nhận xu hướng tích cực. Giá tiêu trắng Muntok Indonesia tăng 14 USD/tấn, đạt 9.274 USD/tấn, trong khi Malaysia tăng mạnh 100 USD/tấn, lên 12.200 USD/tấn, mức cao nhất hiện nay. Việt Nam tiếp tục giữ giá ổn định ở mức 9.050 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn hiện duy trì trạng thái ổn định. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ở mức 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Nhật Bản) tăng ở hầu hết các kỳ hạn. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 4/2026 tăng 4 Yên/kg lên 365 Yên/kg; hợp đồng tháng 5/2026 tăng 7,40 Yên/kg lên 367,90 Yên/kg; hợp đồng tháng 6/2026 tăng 5 Yên/kg lên 370 Yên/kg.

Ngược lại, trên sàn SHFE (Trung Quốc), giá cao su tự nhiên diễn biến giằng co với các mức tăng - giảm đan xen giữa các kỳ hạn. Theo đó, hợp đồng tháng 4/2026 tăng 50 NDT/tấn lên 16.460 NDT/tấn; hợp đồng tháng 5/2026 giảm 20 NDT/tấn xuống 16.480 NDT/tấn; hợp đồng tháng 6/2026 giảm 20 NDT/tấn về mức 16.540 NDT/tấn.

Giá cao su butadien trên sàn SHFE tiếp tục duy trì ở vùng đỉnh cao nhất mọi thời đại trong bối cảnh nguồn cung nguyên liệu đầu vào khan hiếm.

Trong phiên giao dịch gần nhất, hợp đồng cao su butadien giao tháng 5, mặt hàng sôi động nhất tăng 10 NDT/tấn lên 17.840 NDT/tấn. Đáng chú ý, giá mặt hàng này đã thiết lập mức cao kỷ lục và tiếp tục duy trì cao hơn so với cao su tự nhiên. Đà tăng mạnh của cao su tổng hợp chủ yếu đến từ tình trạng khan hiếm naphtha, nguyên liệu đầu vào có nguồn gốc từ dầu thô.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp đà giảm tại một số địa phương. Cụ thể, các tỉnh Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu và Phú Thọ cùng giảm giá thu mua 1.000 đồng/kg, xuống mức 62.000 đồng/kg. Bên cạnh đó, các địa phương Lạng Sơn, Bắc Ninh, Hải Phòng và Hưng Yên cùng giảm 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch lợn hơi ở mức 63.000 đồng/kg.

Ở chiều đi ngang, các tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Điện Biên và Sơn La tiếp tục duy trì mức 63.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 62.000 đồng/kg đến 63.000 đồng/kg.

Giá lợn Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi xuống tại một số tỉnh. Cụ thể, giá lợn tại Nghệ An và Hà Tĩnh cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 61.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

lợn hơi ở Thanh Hóa cũng giảm 1.000 đồng/kg, hiện còn 62.000 đồng/kg. Trong khi đó, các địa phương Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa tiếp tục đi ngang ở mức 65.000 đồng/kg. Đắk Lắk giữ nguyên mức 67.000 đồng/kg, Lâm Đồng vẫn là địa phương có giá cao nhất khu vực với 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 61.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay không biến động. Cụ thể, các địa phương Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, TP HCM và Vĩnh Long tiếp tục thu mua lợn hơi ở mức 69.000 đồng/kg. Cần Thơ duy trì mức 68.000 đồng/kg. Trong khi đó, An Giang và Cà Mau giữ nguyên mức 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục xu hướng giảm tại miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên, với mức thấp nhất ghi nhận 61.000 đồng/kg tại một số tỉnh miền Trung. Trong khi đó, miền Nam vẫn là khu vực có mặt bằng giá cao nhất cả nước, duy trì mức 69.000 đồng/kg tại nhiều địa phương.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm