Giá nông sản hôm nay (7/4): Giá cà phê đi ngang, hồ tiêu ổn định

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (7/4): Giá cà phê đi ngang, hồ tiêu ổn định

Ngày 7/4, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 hôm nay dao động ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.200 - 5.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán yếu, một số lúa tươi giảm nhẹ. Tại An Giang, nguồn lúa Đông Xuân chào bán đều, giá biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, giao dịch mua bán lúa mới gần ngày cắt khá hơn, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, nông dân chào bán lúa Đông Xuân khá nhiều, giá neo cao, thương lái chốt mua ít. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, giá ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 316 - 320 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 430 - 434 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 381 - 385 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 363 - 367 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán dao động 351 - 355 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 304 - 308 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát trong sáng 7/4 cho thấy, giá cà phê trong nước không ghi nhận biến động mới khi các sàn giao dịch quốc tế bước vào kỳ nghỉ lễ. Tại khu vực Tây Nguyên, giá cà phê hiện dao động trong khoảng 88.700 - 89.300 đồng/kg, giữ nguyên so với ngày hôm trước.

Cụ thể, Đắk Nông tiếp tục là địa phương có mức giá cao nhất, đạt 89.300 đồng/kg. Theo sau là Đắk Lắk và Gia Lai cùng giao dịch quanh mức 89.200 đồng/kg. Ở chiều thấp hơn, Lâm Đồng duy trì mức 88.700 đồng/kg.

Diễn biến đi ngang phản ánh tâm lý thận trọng của cả người bán và người mua trong bối cảnh thị trường quốc tế tạm thời thiếu tín hiệu dẫn dắt.

Trên thị trường thế giới, tuần trước ghi nhận xu hướng giảm trên cả hai dòng cà phê, tuy nhiên mức giảm của Robusta lớn hơn đáng kể so với Arabica. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 5/2026 giảm 4% (145 USD/tấn), xuống còn 3.448 USD/tấn; hợp đồng tháng 7 giảm mạnh hơn, tới 4,8% (170 USD/tấn), còn 3.346 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giảm nhẹ hơn, với hợp đồng tháng 5/2026 lùi 2,1% xuống 295,4 US cent/pound; hợp đồng tháng 7 giảm 2,2% xuống 289,4 US cent/pound.

Giá cà phê Arabica tăng trở lại nhờ nguồn cung hạn chế và lo ngại về địa chính trị, trong khi cà phê Robusta chịu áp lực giảm do nguồn cung dồi dào hơn, đặc biệt khi vụ thu hoạch mới đang đến gần.

GIÁ TIÊU

Theo số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam, hoạt động xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trong quý I/2026 ghi nhận sự bứt phá đáng kể. Cụ thể, trong 3 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu tổng cộng 66.350 tấn hồ tiêu, đạt kim ngạch 430 triệu USD. So với cùng kỳ năm 2025, lượng xuất khẩu tăng 39,2% và kim ngạch tăng 31,7%.

Riêng trong tháng 3/2026, xuất khẩu đạt 30.638 tấn với kim ngạch 199,3 triệu USD, tăng tới 119,3% so với tháng trước và tăng 51,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá xuất khẩu bình quân tiêu đen đạt khoảng 6.520 USD/tấn, trong khi tiêu trắng đạt 8.735 USD/tấn.

Thị trường hồ tiêu nội địa sáng 7/4 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định sau nhiều phiên biến động trước đó. Theo khảo sát, giá tiêu tại các vùng sản xuất trọng điểm dao động trong khoảng 138.000 - 139.000 đồng/kg, không thay đổi so với ngày hôm trước.

Cụ thể, Đắk Lắk và Đắk Nông tiếp tục là hai địa phương có mức giá cao nhất, cùng đạt 139.000 đồng/kg. Trong khi đó, Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) duy trì mức 138.500 đồng/kg, Gia Lai và Đồng Nai phổ biến ở mức 138.000 đồng/kg.

Diễn biến đi ngang cho thấy thị trường đang trong giai đoạn tích lũy sau khi trải qua nhịp điều chỉnh giảm trước đó.

Trên thị trường quốc tế, giá tiêu tiếp tục giữ ổn định tại các quốc gia sản xuất lớn. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia hiện ở mức 7.115 USD/tấn, trong khi tiêu đen Brazil ASTA 570 đạt 6.150 USD/tấn và Malaysia duy trì mức cao 9.300 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn dao động trong khoảng 6.000 - 6.100 USD/tấn, chưa có dấu hiệu phục hồi rõ rệt sau đợt giảm mạnh trước đó.

Ở phân khúc tiêu trắng, Indonesia giữ mức 9.374 USD/tấn, trong khi Việt Nam và Malaysia lần lượt ở mức 8.900 USD/tấn và 12.200 USD/tấn. Việc giá xuất khẩu chưa tăng trở lại cho thấy áp lực cạnh tranh vẫn hiện hữu, dù nhu cầu quốc tế đang dần cải thiện.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn không có thay đổi so với hôm qua. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá cao su kỳ hạn tháng 5/2026 tại Thái Lan tăng 1% (0,8 Baht) lên mức 79,7 Baht/kg.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 5/2026 tăng 1,08% lên 385,1 Yên/kg.

Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 5 tăng 0,14% (25 Nhân dân tệ) lên mức 16.795 Nhân dân tệ/tấn.

Thị trường cao su thiên nhiên được dự báo sẽ đối mặt với sự đan xen giữa "dư địa tăng giá và biến động" trong những tháng tới, dưới tác động của căng thẳng địa chính trị, bất ổn thương mại và nhu cầu phục hồi từ ngành ô tô.

Trong báo cáo hàng tháng mới nhất công bố, Hiệp hội Các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên cho biết căng thẳng thương mại Mỹ - Trung kéo dài có thể gây sức ép lên hoạt động kinh tế toàn cầu và làm gián đoạn các mô hình nhu cầu. Trong khi đó, các rủi ro leo thang liên quan đến Iran, Israel và Mỹ có thể ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển hàng hóa, dẫn đến biến động giá trong ngắn hạn và gián đoạn chuỗi cung ứng.

Về phía nguồn cung, hiệp hội cảnh báo rằng điều kiện thời tiết khó lường tại các quốc gia sản xuất cao su chủ chốt trước mùa thấp điểm có thể làm thắt chặt nguồn cung trong một thị trường vốn đã hạn chế, qua đó gia tăng áp lực tăng giá.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận biến động mới. Cụ thể, các địa phương Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Phú Thọ, Sơn La và Hưng Yên cùng duy trì mức 65.000 đồng/kg. Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai và Điện Biên giữ nguyên mức 64.000 đồng/kg, trong khi Lai Châu tiếp tục ổn định tại mức 63.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 63.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tăng tại Lâm Đồng. Cụ thể, giá lợn tại Lâm Đồng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 67.000 đồng/kg.

Ở chiều đi ngang, Thanh Hóa và Nghệ An giữ mức 64.000 đồng/kg, Hà Tĩnh ổn định tại mức 63.000 đồng/kg. Các địa phương Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai tiếp tục duy trì mức 64.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Khánh Hòa giữ nguyên mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tăng tại Đồng Nai. Cụ thể, giá lợn tại Đồng Nai tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 69.000 đồng/kg, trở thành địa phương có giá cao nhất cả nước.

Ở chiều đi ngang, Tây Ninh, Đồng Tháp và TP Hồ Chí Minh cùng giữ mức 68.000 đồng/kg. Vĩnh Long duy trì mức 67.000 đồng/kg. Cà Mau và Cần Thơ ổn định tại mức 66.000 đồng/kg, trong khi An Giang tiếp tục đi ngang ở mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 65.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm

Thông tin cải chính, xin lỗi

Thông tin cải chính, xin lỗi

Tạp chí điện tử Thương gia xin lỗi và cải chính về sai sót trong tin: Tự ý điều chỉnh giá bán, một cửa hàng xăng dầu ở Đắk Lắk bị xử phạt...

Thu hồi toàn quốc thuốc xương khớp Aceclofenac STELLA 100mg

Thu hồi toàn quốc thuốc xương khớp Aceclofenac STELLA 100mg

Do không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu Tạp chất liên quan, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế vừa có quyết định thu hồi trên toàn quốc lô thuốc xương khớp Aceclofenac STELLA 100mg do Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm sản xuất.