Giá nông sản hôm nay (2/11): Giá cà phê và hồ tiêu tiếp tục lao dốc

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (2/11): Giá cà phê và hồ tiêu tiếp tục lao dốc

Ngày 2/11, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO ỔN ĐỊNH

Giá lúa gạo hôm nay (2/11) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, giao dịch mua bán ít. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg.

ngay-22-gia-gao-trong-nuoc-va-gao-xuat-khau-cua-viet-nam-khong-bien-dong.jpg
Giá lúa tươi hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.300 - 8.600 đồng/kg. Hiện tấm thơm 3 - 4 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.300 - 7.650 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo bình giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.

Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 440 - 445 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 526 - 530 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 368 - 372 USD/tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm của nước này tiếp tục duy trì mức cao nhất trong số các nước xuất khẩu hàng đầu, khoảng 477 - 481 USD/tấn.

Giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan cũng không biến động, dao động trong khoảng 419 - 423 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm của được chào bán ở mức 375 - 379 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm đạt 377 - 381 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ TIẾP TỤC GIẢM

Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục giảm tại tất cả các địa phương sản xuất trọng điểm. Đáng chú ý, đây đã là tuần giảm thứ 4 liên tiếp của thị trường cà phê trong nước, đưa mặt bằng thu mua về vùng thấp nhất trong gần 5 tháng.

Cụ thể, Đắk Lắk ghi nhận mức giảm mạnh nhất, xuống còn 87.000 đồng/kg. Tại khu vực Đắk Nông (Lâm Đồng), giá cà phê hiện được thu mua ở mức 87.000 đồng/kg, ngang với Đắk Lắk.

ca-phe-neo-cao-quanh-90000-dongkg-nong-dan-ky-vong-mat-bang-gia-moi.jpg
Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục giảm tại tất cả các địa phương sản xuất trọng điểm

Gia Lai xuống còn 86.800 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá thu mua thấp nhất trong nhóm khảo sát, đạt 86.500 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê tuần qua ghi nhận xu hướng giảm tại cả hai sàn giao dịch lớn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 đóng cửa tuần ở mức 3.219 USD/tấn, giảm 9 USD/tấn, tương đương 0,3% so với tuần trước. Hợp đồng giao tháng 1/2027 giảm 38 USD/tấn, tương đương 1,2%, xuống còn 3.204 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giảm mạnh hơn. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 12/2026 giảm 20,3 US cent/pound, tương đương 6,6%, xuống mức 287,2 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 3/2027 giảm 16,6 US cent/pound, tương đương 5,7%, còn 276,8 US cent/pound.

GIÁ HỒ TIÊU LAO DỐC

Theo khảo sát sáng 2/11, giá tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm tiếp tục giảm 1.000 đồng/kg so với phiên trước, kéo dài chuỗi điều chỉnh từ cuối tháng 10.

Cụ thể, tại Đắk Lắk, giá tiêu giảm xuống còn 136.500 đồng/kg. Tại khu vực Đắk Nông (Lâm Đồng), giá tiêu giảm về mức 135.500 đồng/kg.

Khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) ghi nhận mức giá 134.500 đồng/kg. Trong khi đó, Gia Lai và khu vực Bình Phước (Đồng Nai) cùng được thu mua ở mức 134.000 đồng/kg, thấp nhất trong các địa phương được khảo sát.

Tại Đắk Lắk, giá thu mua từ 140.000 đồng/kg xuống còn 136.500 đồng/kg. Trong khi đó, Bà Rịa - Vũng Tàu, Gia Lai và Bình Phước cùng ghi nhận mức giảm 3.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tuần qua điều chỉnh tại Indonesia và Brazil, trong khi giá chào bán của Việt Nam và Malaysia vẫn tương đối ổn định.

Theo dữ liệu từ Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia giảm 50 USD/tấn, tương đương 0,73%, xuống còn 6.800 USD/tấn.

Tại Brazil, giá tiêu đen ASTA 570 giảm 100 USD/tấn, tương đương 1,72%, xuống mức 5.700 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu đen Malaysia tiếp tục duy trì ở mức 9.100 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l được niêm yết ở mức 5.950 USD/tấn, còn loại 550 g/l đạt 5.995 USD/tấn, không thay đổi so với tuần trước.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu Muntok Indonesia giảm 68 USD/tấn, tương đương 0,73%, xuống còn 9.286 USD/tấn.

Giá tiêu trắng Malaysia giữ mức 12.000 USD/tấn, trong khi tiêu trắng Việt Nam ổn định ở mức 8.450 USD/tấn.

GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH

Tại thị trường trong nước, giá thu mua cao su tại các doanh nghiệp trong nước hôm nay tiếp tục duy trì ổn định.

Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

xuat-khau-cao-su-trien-vong-tu-cac-thi-truong-lon.jpg
Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) - Nhật Bản tăng giảm lệch chiều tại các kỳ hạn. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 11 tăng 0,70 Yên/kg (+0,16%), lên mức 443 Yên/kg; hợp đồng tháng 12 giảm 8.10 Yên/kg (-1,90%), xuống mức 425.40 Yên/kg; hợp đồng tháng 1/2027 giảm 0.40 Yên/kg (-0,09%), xuống mức 433.10 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su RSS3 trong nước đạt 97,9 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên đảo chiều tăng tại các kỳ hạn giao hàng. Hợp đồng giao tháng 11 tăng 70 Nhân dân tệ/tấn (+0,38%), lên mức 18.610 Nhân dân tệ/tấn; hợp đồng tháng 1/2027 tăng 80 Nhân dân tệ/tấn (+0,42%), lên mức 19.260 Nhân dân tệ/tấn; hợp đồng tháng 3/2027 tăng 75 Nhân dân tệ/tấn (+0,39%), lên mức 19.250 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 11 ở mức 247,00 Cent/kg, giảm 1,20%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 12 ở mức 244,50 Cent/kg, giảm 1,49%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 1/2027 giao dịch ở mức 245,1 US cent/kg, giảm 0,6%.

Thị trường cao su thế giới nhiều khả năng tiếp tục dao động với xu hướng điều chỉnh ngắn hạn còn chiếm ưu thế. Tại SHFE, diễn biến nhu cầu nguyên liệu của ngành lốp xe Trung Quốc và lượng tồn kho tại các trung tâm thương mại sẽ đóng vai trò quan trọng. Trong khi đó, giá cao su tại TOCOM và SGX còn chịu ảnh hưởng từ giá dầu, tỷ giá và hoạt động giao dịch của các quỹ đầu tư.

GIÁ THỊT LỢN CHƯA CÓ DẤU HIỆU HỒI PHỤC

Theo khảo sát tại miền Bắc, giá thịt lợn hơi thuộc 15 tỉnh, thành phố đều giảm từ 1.000 - 3.000 đồng/kg.

Cụ thể, mức giảm mạnh nhất 3.000 đồng/kg xuất hiện tại Bắc Ninh, Quảng Ninh, Phú Thọ, Sơn La, Hưng Yên và Ninh Bình. Trong đó, Ninh Bình hiện là địa phương có giá lợn hơi thấp nhất miền Bắc, ở mức 43.000 đồng/kg.

thit-heo-dong-khay-trong-sieu-thi-nhan-vien-noi-thang-khay-nao-nen-tranh.jpg
Giá lợn hơi tuần qua liên tục chạm đáy mới

8 địa phương gồm Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu và Điện Biên cùng giảm 2.000 đồng/kg trong tuần, đưa giá thu mua về khoảng 44.000 - 45.000 đồng/kg.

Lào Cai là địa phương có mức điều chỉnh thấp nhất, giảm xuống mức 45.000 đồng/kg.

Mức giá 45.000 đồng/kg được ghi nhận tại Cao Bằng, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Hưng Yên. Trong khi đó, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Phú Thọ và Sơn La cùng duy trì mức 44.000 đồng/kg.

Tại miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi cũng có tuần giảm trên diện rộng, với mức điều chỉnh phổ biến từ 2.000 - 3.000 đồng/kg. So với khung giá 45.000 - 49.000 đồng/kg của cuối tuần trước, giá thu mua hiện đã lùi về khoảng 43.000 - 46.000 đồng/kg.

Đáng chú ý, mức giảm 3.000 đồng/kg xuất hiện tại nhiều địa phương gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

Sau các đợt điều chỉnh, mức 43.000 đồng/kg được ghi nhận tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai.

Ở chiều ngược lại, Lâm Đồng vẫn giữ mức giá cao nhất khu vực, đạt 46.000 đồng/kg, dù đã giảm 3.000 đồng/kg so với cuối tuần trước.

Tại miền Nam, thị trường cũng chứng kiến mức điều chỉnh đáng kể, từ 1.000 - 4.000 đồng/kg trong tuần qua. Đặc biệt, Đồng Nai, Tây Ninh và TP.HCM cùng giảm 4.000 đồng/kg, từ 50.000 đồng/kg xuống còn 46.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Đồng Tháp và Cà Mau hiện giao dịch ở mức 45.000 đồng/kg. An Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng duy trì mức 44.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm