Ngày 1/1, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Hôm nay (1/1), giá gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá lúa gạo trong nước tương đối ổn định, gạo xuất khẩu đứng giá. Cụ thể, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 tăng 200 đồng; lúa OM 18 tăng 400 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng….
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa IR 50404 (tươi) hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.100 - 5.300 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) tăng 400 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 tăng 200 đồng dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg.
Tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại Đồng Tháp, nguồn ít, nông dân chủ động chào giá cao, giao dịch chốt đều. Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch còn ít, thương lái ít mua, giá vững. Tại Vĩnh Long, giá lúa tại một số đồng đẹp nông dân neo giá cao, một số bạn hàng trả mức giá cũ. Tại An Giang, Tây Ninh, nguồn ít, nhu cầu lúa thơm - dẻo có khá, giá ít biến động.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.550 - 7.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg tăng 100 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.700 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.200 - 7.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc dẻo dao động ở mức 7.600 - 7.800; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 11.000 - 12.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đi đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 314 - 318 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 447 - 451 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Giá cà phê nội địa hôm nay tiếp đà tăng giá từ 500 - 1.300 đồng/kg. Hiện cà phê trong nước giao dịch từ 98.500 - 99.000 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.
Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk tăng nhẹ 700 đồng/kg so với ngày hôm qua, đạt mức 98.700 đồng/kg.
Giá cà phê hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng tăng mạnh nhất trong khu vực, tăng 1.300 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 99.000 đồng/kg. Lâm Đồng cũng là địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay. Trong khi đó, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 98.500 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta trên sàn London tiếp tục tăng nhẹ đồng loạt trong các kỳ giao hàng, tuy nhiên mức tăng không đáng kể. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 tăng 3 USD/tấn, lên mức 4.095 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 tăng 15 USD/tấn, lên mức 3.786 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica lại giảm nhẹ liên tục trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 giảm nhẹ 0,35 cent/lb, đạt mức 350,35 cent/lb. Hợp đồng giao tháng 12/2026 cũng giảm nhẹ 0,85 cent/lb, đạt mức 314,8 cent/lb.
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Arabica Brazil cũng đảo chiều giảm liên tục so với phiên giao dịch trước. Cụ thể: kỳ giao hàng tháng 3/2026 đạt mức 425,15 cent/lb, giảm nhẹ 1,9 cent/lb so với hôm qua. Trong khi đó, kỳ giao hàng tháng 12/2026 cũng giảm nhẹ 1,9 cent/lb, đạt mức 384,3 cent/lb.
GIÁ TIÊU
Giá tiêu trong nước hôm nay ổn định. Hiện giá tiêu trong nước dao động trong khoảng 149.500 - 151.500 đồng/kg. Cụ thể, tại Gia Lai hôm nay giao dịch hạt tiêu với giá 150.000 đồng/kg. Tương tự, tại Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh và Đắk Lắk, thương lái thu mua hồ tiêu sáng nay với giá 151.500 đồng/kg..
Đồng Nai giao dịch hồ tiêu với giá 149.500 đồng/kg, thấp nhất trên cả nước.
Trên thị trường thế giới, giá tiêu không biến động. Các thị trường đều ổn định giá so với phiên giao dịch hôm qua.
Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia hiện giao dịch ở mức 6.735 USD/tấn; giá tiêu trắng Muntok cũng đi ngang đạt 9.168 USD/tấn.
Trong khi đó, giá tiêu Brazil không biến động so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện giá tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.000 USD/tấn.
Giá tiêu trắng của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.250 USD/tấn. Giá tiêu đen loại 500 gr/l đạt mức 6.500 USD/tấn; tiêu đen loại 550 gr/l đạt 6.700 USD/tấn.
Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA hiện ở mức 9.200 USD/tấn; tiêu trắng đạt 12.300 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Trong nước, giá thu mua cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn ổn định. Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 440 đồng/độ TSC/kg, giá thu mua tại đội sản xuất 412 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước ở mức 415 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 13.900 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.500 đồng/kg.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 403 - 408 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 368 - 419 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Kết thúc phiên giao dịch, tại Thái Lan, giá cao su kỳ hạn tháng 1/2026 tăng 0,7% (0,4 Baht) lên mức 60,9 Baht/kg.
Tại thị trường Nhật Bản (OSE), giá cao su kỳ hạn tháng 1 đi ngang mức 335 Yên/kg.
Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 3/2026 giảm 0,6% (95 Nhân dân tệ) về mức 15.650 Nhân dân tệ/tấn.
Trên của Sàn giao dịch SICOM - Singapore, hợp đồng cao su kỳ hạn giao tháng 1/2026 tăng 0,1%, giao dịch ở mức 183,3 US cent/kg.
Trong khi đó, giá cao su Nhật Bản kỳ hạn xa tiếp đà tăng trong phiên giao dịch, đánh dấu phiên tăng thứ 8 liên tiếp, nhờ nhu cầu mạnh mẽ từ các ngành hạ nguồn, đặc biệt là lĩnh vực ô tô.
Hợp đồng cao su giao tháng 6/2026 trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE) đóng cửa tăng 1,29%, tương đương 4,4 Yên lên 345,5 Yên/kg. Đà tăng được hỗ trợ bởi nhu cầu tiêu thụ ổn định, trong bối cảnh nguồn cung nguyên liệu thô từ các quốc gia sản xuất lớn ở nước ngoài gặp nhiều gián đoạn, theo trang thông tin tài chính Tonghuashun.
Ngược lại, thị trường cao su tại Trung Quốc chịu áp lực từ tồn kho gia tăng. Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), hợp đồng cao su giao tháng 5/2026 giảm 0,44% xuống 15.670 Nhân dân tệ/tấn, trong khi hợp đồng cao su butadien giao tháng 2 được giao dịch nhiều nhất giảm 0,47% còn 11.565 Nhân dân tệ/tấn.
Nhu cầu ô tô tiếp tục là yếu tố hỗ trợ thị trường cao su toàn cầu. Nhà sản xuất xe điện Trung Quốc Leapmotor cho biết kỳ vọng doanh số sẽ vượt 4 triệu xe mỗi năm trong vòng 10 năm tới, nhờ tăng trưởng mạnh về sản lượng và lợi nhuận trong năm 2025. Nhu cầu xe cao hơn đang tạo áp lực tăng đối với giá lốp xe cao su.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay có xu hướng giảm nhẹ tại khu vực vùng cao. Cụ thể, hai tỉnh Lai Châu và Sơn La cùng điều chỉnh giảm 1.000 đồng/kg, đưa mức thu mua về lần lượt là 67.000 đồng/kg và 68.000 đồng/kg.
Đối với các địa phương còn lại, giá lợn hơi giữ trạng thái đi ngang ổn định. Mức giá cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg được ghi nhận tại các tỉnh thành bao gồm: Cao Bằng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Điện Biên và Hưng Yên. Các tỉnh còn lại là Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Ninh Bình, Lào Cai và Phú Thọ tiếp tục neo vững ở mốc 68.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Bắc dao động trong khoảng 67.000 - 69.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi sáng nay cũng giảm 1.000 đồng/kg tại hai địa phương. Theo đó, giá lợn hơi tại Hà Tĩnh và Đắk Lắk cùng lùi 1.000 đồng/kg, đưa mức giá thu mua về lần lượt là 66.000 đồng/kg và 67.000 đồng/kg.
Ở các địa phương khác, giá lợn không có thay đổi mới. Mức giá cao nhất khu vực là 68.000 đồng/kg vẫn duy trì tại Thanh Hoá và Nghệ An. Tỉnh Gia Lai tiếp tục giữ mức giá 67.000 đồng/kg. Các tỉnh Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hoà đồng loạt đứng giá tại mốc 66.000 đồng/kg. Tỉnh Lâm Đồng vẫn neo ở mức thấp nhất khu vực là 64.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Trung - Tây Nguyên dao động trong khoảng 64.000 - 68.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi sáng nay không ghi nhận bất kỳ sự biến động nào về giá trong ngày đầu năm mới.
Mức giá cao nhất khu vực hiện nay là 65.000 đồng/kg tiếp tục được ghi nhận ổn định tại Đồng Nai, Tây Ninh và TP.HCM.
Các tỉnh Đồng Tháp, Cà Mau và Vĩnh Long cùng giữ giá ở mức 63.000 đồng/kg. Hai địa phương còn lại là An Giang và Cần Thơ tiếp tục neo tại mốc thấp nhất khu vực là 62.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn tại miền Nam dao động trong khoảng 62.000 - 65.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.