Giá nông sản hôm nay (13/5): Giá cà phê bật tăng mạnh, hồ tiêu ổn định

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (13/5): Giá cà phê bật tăng mạnh, hồ tiêu ổn định

Ngày 13/5, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu trong nước và thị trường xuất khẩu gạo châu Á biến động trái chiều.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch chậm, giá ít biến động nhẹ. Tại Cà Mau, nguồn lúa tươi còn lại ít một số đồng, giao dịch mua bán khá lai rai, giá vững. Tại An Giang, Cần Thơ, nguồn lúa tươi ít, một số kho hỏi mua lúa khô Đài Thơm 8 và Japonica. Tại Tây Ninh, Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, nguồn lúa tươi không còn nhiều, giao dịch mua bán yếu, giá tương đối ổn định.

Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp duy trì ổn định. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng giảm trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn (tăng 17 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 331 - 335 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới giá gạo biến động trái chiều. Cụ thể, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan tăng 3 USD/tấn dao động 396 - 400 USD/tấn. Ngược lại, giá gạo 100% tấm giảm 2 USD/tấn dao động từ 367 - 371 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm tăng 1 USD/tấn dao động ở mức 346 - 350 USD/tấn, gạo 100% tấm giảm 1 USD/tấn chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Thị trường cà phê trong nước hôm nay ghi nhận đà phục hồi mạnh sau phiên điều chỉnh trước đó. Giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt tăng từ 1.000 - 1.200 đồng/kg, đưa mặt bằng giao dịch trở lại vùng cao. Hiện giá tại các vùng trọng điểm giao dịch trong khoảng 87.500 - 88.200 đồng/kg.

Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có mức thu mua cao nhất cả nước khi tăng thêm 1.100 đồng/kg, lên mức 88.200 đồng/kg.

Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng tăng 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch quanh mức 88.000 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng ghi nhận mức tăng mạnh nhất thị trường với thêm 1.200 đồng/kg, đưa giá thu mua lên khoảng 87.500 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê đồng loạt tăng mạnh trong phiên giao dịch mới nhất. Cụ thể, tại sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 7/2026 tăng mạnh 92 USD/tấn, tương đương 2,69%, lên mức 3.506 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng tăng thêm 80 USD/tấn, đạt 3.382 USD/tấn. Đây là mức giá cao nhất của cà phê Robusta trong khoảng hai tuần trở lại đây.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica cũng bật tăng mạnh sau giai đoạn giảm sâu trước đó. Hợp đồng giao tháng 7/2026 tăng 7,5 US cent/pound, tương đương 2,73%, lên mức 282,3 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 7,7 US cent/pound, đạt 274,85 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Thị trường hồ tiêu trong nước hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định sau nhiều phiên biến động nhẹ trước đó. Theo khảo sát tại các vùng trồng trọng điểm, giá tiêu hiện dao động trong khoảng 141.000 - 144.000 đồng/kg.

Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là 2 địa phương có mức thu mua cao nhất cả nước với giá 144.000 đồng/kg. Theo sau là Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) và Đồng Nai với cùng mức giao dịch 142.500 đồng/kg.

Trong khi đó, Gia Lai tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất thị trường khi duy trì quanh mức 141.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu trong phiên giao dịch mới nhất tăng nhẹ tại Indonesia và Brazil.

Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia hiện được niêm yết ở mức 6.967 USD/tấn, tăng thêm 12 USD/tấn so với phiên trước, tương đương mức tăng 0,17%.

Tương tự, giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 cũng tăng 50 USD/tấn, tương đương 0,82%, lên mức 6.150 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu đen Malaysia tiếp tục đi ngang ở mức 9.300 USD/tấn.

Đối với thị trường Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l hiện vẫn duy trì ổn định trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia tăng nhẹ 15 USD/tấn, lên mức 9.179 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam hiện được báo giá khoảng 9.000 USD/tấn, còn Malaysia duy trì ở mức cao 12.200 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, các doanh nghiệp bình ổn giá cao su. Cụ thể, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua ghi nhận tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) ở mức 18.000 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 6 tại Trung Quốc giảm 1,11% (200 Nhân dân tệ) về mức 17.765 Nhân dân tệ/tấn.

Tại Nhật Bản, giá cao su cùng kỳ hạn giảm 1,53% (6,2 Yên) về mức 399,8 yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 6 tăng 2,9% (2,4 Baht) lên mức 84,3 Baht/kg.

Tại Singapore, giá cao su TSR20 trên sàn SGX kỳ hạn tháng 6 tăng 0,8%, lên 222,6 US cent/kg.

Giá cao su kỳ hạn tại Nhật Bản giảm, nối tiếp đà đi xuống của thị trường Trung Quốc, trong bối cảnh nhu cầu lốp xe suy yếu và tồn kho cao tiếp tục gây áp lực lên giá.

Trên Sàn giao dịch Osaka (OSE), hợp đồng cao su giao tháng 10 giảm 0,5 Yên, tương đương 0,12% xuống còn 413,1 Yên/kg (khoảng 2,63 USD/kg).

Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 9/2026 trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) giảm 120 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 0,67%, xuống còn 17.865 Nhân dân tệ/tấn (khoảng 2.629,14 USD/tấn).

Hợp đồng cao su butadiene giao tháng 6, loại cao su tổng hợp được giao dịch nhiều nhất trên SHFE cũng giảm 50 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 0,32%, xuống còn 15.455 Nhân dân tệ/tấn.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tại Sơn La tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 68.000 đồng/kg. Trong khi đó, giá lợn tại Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục giữ mức cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg. Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Thọ và Sơn La cùng giao dịch ở mức 68.000 đồng/kg.

Cùng lúc, giá lợn tại Tuyên Quang, Cao Bằng, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tại Thanh Hóa tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 68.000 đồng/kg.

photo-2-1584954619636145836029.jpg

Trong khi đó, giá lợn hơi ở Đắk Lắk giao dịch ở mức 68.000 đồng/kg, Lâm Đồng tiếp tục giữ mức cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg. Các địa phương Nghệ An, Hà Tĩnh và Gia Lai tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg. Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa cùng đi ngang ở mức 66.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay đi ngang. Theo đó, giá lợn tại Đồng Nai tiếp tục giữ mức cao nhất cả nước là 71.000 đồng/kg. TP. Hồ Chí Minh duy trì giao dịch ở mức 70.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Tây Ninh và Vĩnh Long tiếp tục neo ở mức 69.000 đồng/kg. Các địa phương Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau và Cần Thơ cùng giữ mức 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 68.000 đồng/kg đến 71.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục duy trì mặt bằng cao trên cả nước. Dù biến động không lớn, việc Sơn La và Thanh Hóa cùng tăng thêm 1.000 đồng/kg cho thấy thị trường vẫn đang giữ xu hướng tích cực, đặc biệt tại khu vực miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm

Khi Starbucks “quyết đấu” cà phê Việt

Khi Starbucks “quyết đấu” cà phê Việt

Dù sở hữu thương hiệu toàn cầu và mô hình kinh doanh thành công ở nhiều quốc gia, Starbucks vẫn gặp thách thức tại thị trường Việt Nam khi chưa thể thích nghi trọn vẹn với văn hóa cà phê bản địa, nơi khẩu vị, giá cả và trải nghiệm tiêu dùng được định hình sâu sắc bởi hệ sinh thái nội địa phong phú…

Lý do loạt ông lớn F&B ngoại “bại trận” tại Việt Nam?

Lý do loạt ông lớn F&B ngoại “bại trận” tại Việt Nam?

Không chỉ các “ông lớn” F&B như McDonald's hay Burger King gặp khó và hụt hơi. Lotteria dù có khoảng 200 cửa hàng vẫn liên tục báo lỗ trong nhiều năm. Một số thương hiệu cà phê quốc tế như Gloria Jean’s Coffee của Australia hay NYDC của Mỹ thậm chí đã rút khỏi Việt Nam…