Giá nông sản hôm nay (20/5): Giá cà phê, hồ tiêu đồng loạt lao dốc

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…


0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (20/5): Giá cà phê, hồ tiêu đồng loạt lao dốc

Ngày 20/5, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu trong nước và thị trường xuất khẩu gạo châu Á biến động trái chiều.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch chậm, giá ít biến động nhẹ. Tại Cà Mau, nguồn lúa tươi còn lại ít một số đồng, giao dịch mua bán khá lai rai, giá vững. Tại An Giang, Cần Thơ, nguồn lúa tươi ít, một số kho hỏi mua lúa khô Đài Thơm 8 và Japonica. Tại Tây Ninh, Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, nguồn lúa tươi không còn nhiều, giao dịch mua bán yếu, giá tương đối ổn định.

Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp duy trì ổn định. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng giảm trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn (tăng 17 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 331 - 335 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới giá gạo biến động trái chiều. Cụ thể, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan tăng 3 USD/tấn dao động 396 - 400 USD/tấn. Ngược lại, giá gạo 100% tấm giảm 2 USD/tấn dao động từ 367 - 371 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm tăng 1 USD/tấn dao động ở mức 346 - 350 USD/tấn, gạo 100% tấm giảm 1 USD/tấn chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Bước sang phiên giao dịch ngày 20/5, thị trường cà phê trong nước tiếp tục chìm trong xu hướng giảm mạnh sau chuỗi phiên điều chỉnh kéo dài từ cuối tuần trước.

Khảo sát tại khu vực Tây Nguyên cho thấy, giá cà phê hôm nay đồng loạt giảm từ 1.400 - 1.700 đồng/kg so với ngày hôm trước, kéo mặt bằng giao dịch xuống còn khoảng 84.800 - 85.500 đồng/kg. Đây cũng là lần đầu tiên sau nhiều tuần, giá cà phê trong nước rơi xuống dưới ngưỡng 86.000 đồng/kg.

Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có mức giá thấp nhất khi giảm 1.400 đồng/kg, xuống còn khoảng 84.800 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng giảm mạnh 1.700 đồng/kg, hiện được thu mua quanh mức 85.300 đồng/kg. Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) vẫn là địa phương có mức giá cao nhất khu vực, tuy nhiên cũng giảm tới 1.700 đồng/kg, xuống còn khoảng 85.500 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê tiếp tục kéo dài đà giảm mạnh. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm thêm 59 USD/tấn, xuống còn 3.306 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng giảm mạnh 70 USD/tấn, xuống còn 3.175 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 7/2026 giảm 3,35 US cent/pound, xuống còn 256,75 US cent/pound - mức thấp nhất trong khoảng 1,5 năm. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng lùi về mức 249,8 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Bước sang phiên giao dịch ngày 20/5, thị trường hồ tiêu trong nước bất ngờ quay đầu giảm mạnh sau nhiều phiên duy trì ổn định ở vùng giá cao. Khảo sát tại các địa phương sản xuất trọng điểm cho thấy giá tiêu hôm nay đồng loạt giảm từ 2.000 - 3.000 đồng/kg so với ngày hôm trước, đưa mặt bằng giao dịch xuống còn khoảng 139.000 - 142.000 đồng/kg.

Đây cũng là mức giảm mạnh nhất của thị trường hồ tiêu trong nhiều phiên gần đây. Trong đó, Đồng Nai ghi nhận mức giảm sâu nhất khi mất tới 3.000 đồng/kg, hiện được thu mua quanh mức 140.000 đồng/kg.

Tại Gia Lai, giá tiêu giảm 2.500 đồng/kg, xuống còn khoảng 139.000 đồng/kg - thấp nhất cả nước. Ở khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM), giá tiêu cũng giảm 2.000 đồng/kg, hiện giao dịch quanh mức 141.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là hai địa phương có mức giá cao nhất thị trường, tuy nhiên cũng giảm khoảng 2.000 đồng/kg, xuống còn 142.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu hôm nay chưa xuất hiện biến động mới. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia tiếp tục duy trì ở mức 7.050 USD/tấn.

Tiêu đen Brazil loại ASTA 570 hiện giao dịch quanh mức 6.250 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia giữ ở mức 9.300 USD/tấn. Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu hiện dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia vẫn giữ mức 9.244 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam và Malaysia tiếp tục ổn định lần lượt ở mức 9.000 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường nội địa, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn bình ổn. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 6 tại Trung Quốc tăng 0,5% (90 Nhân dân tệ) lên mức 17.630 Nhân dân tệ/tấn.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 6 giảm 0,03% (0,1 Yên) xuống mức 399,9 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 6 giảm 7,1% (6 Baht) về mức 78,8 Baht/kg.

Trên Sàn Sicom - Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 6 ở mức 221,9 cent Mỹ/kg, tăng 0,3%,

Giá cao su kỳ hạn xa tại Nhật Bản đã chấm dứt chuỗi 2 phiên giảm liên tiếp, bật tăng trở lại trong bối cảnh giá dầu thô đi lên. Đà tăng của năng lượng khiến thị trường kỳ vọng chi phí đầu vào sẽ cao hơn, từ đó thúc đẩy các nhà giao dịch tăng cường mua vào và xây dựng lượng dự trữ.

Cụ thể, hợp đồng cao su giao tháng 10/2026 trên sàn Osaka (OSE) tăng 1 Yên, tương đương 0,24%, lên mức 414,20 yen/kg (khoảng 2,61 USD/kg). Diễn biến này phản ánh sự phục hồi nhẹ nhưng ổn định sau nhịp điều chỉnh ngắn hạn trước đó.

Trên Sàn SHFE, thị trường cũng ghi nhận xu hướng tích cực. Hợp đồng cao su giao tháng 9 tăng 90 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 0,51%, lên mức 17.690 Nhân dân tệ/tấn (khoảng 2.599,37 USD/tấn). Trong khi đó, hợp đồng cao su butadien giao tháng 6 tăng mạnh 695 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 4,48% lên 16.195 Nhân dân tệ/tấn.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay giảm 1.000 đồng/kg tại Bắc Ninh và Hà Nội xuống còn 68.000 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, Hưng Yên hiện là địa phương duy nhất trong khu vực giữ mức 69.000 đồng/kg. Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ và Sơn La cùng giao dịch ở mức 68.000 đồng/kg. Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên tiếp tục giữ giá 67.000 đồng/kg, không có biến động mới.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay không biến động. Theo đó, Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 69.000 đồng/kg. Thanh Hóa và Đắk Lắk duy trì mức 68.000 đồng/kg. Nghệ An, Hà Tĩnh và Gia Lai tiếp tục giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa cùng giữ giá 66.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi khu vực miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay giảm 1.000 đồng/kg xuống còn 69.000 đồng/kg.

Trong khi đó, lợn hơi tại Đồng Nai có giá cao nhất khu vực với 70.000 đồng/kg. Tây Ninh, An Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Tháp và Cà Mau tiếp tục giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg, không thay đổi so với hôm qua.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 67.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg.

Giá lợn hơi hôm nay tiếp tục điều chỉnh nhẹ tại một số địa phương thuộc miền Bắc và miền Nam. Dù vậy, thị trường nhìn chung vẫn giữ trạng thái ổn định, chưa xuất hiện biến động mạnh trên diện rộng.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm