Giá nông sản hôm nay (8/7): Giá cà phê bật tăng mạnh, hồ tiêu neo cao

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên tăng mạnh
Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên tăng mạnh

Ngày 8/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa hôm nay (8/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm nhẹ. Cụ thể, giá lúa tươi IR 50404 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo đi ngang.

gia-gao-noi-dia-tang-vot-tu-400-500-dongkg-sau-lenh-cam-xuat-khau-cua-an-do-20230804152354.jpg
Giá lúa gạo trong nước ít biến động

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, một số loại giá lúa tươi giảm nhẹ. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh giá lúa tươi các loại ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.00 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo bình giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 508 - 512 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495-450 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 347 - 351 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 480 - 484 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 412 - 416 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt tăng mạnh theo đà bứt phá của thị trường thế giới, đưa mặt bằng thu mua lên mức cao nhất trong khoảng 4 tháng qua. Theo khảo sát sáng 8/7, giá cà phê tại các địa phương sản xuất trọng điểm tăng từ 3.900 - 4.000 đồng/kg so với ngày hôm trước, hiện dao động trong khoảng 96.200 - 97.000 đồng/kg. Đây là vùng giá cao nhất được ghi nhận kể từ cuối tháng 2/2026, đánh dấu bước tăng đáng chú ý sau chuỗi phiên biến động mạnh gần đây.

Cụ thể, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tăng 4.000 đồng/kg, đưa giá thu mua lên 97.000 đồng/kg. Đây tiếp tục là mức cao nhất trong số các địa phương được khảo sát.

Tại Gia Lai, giá cà phê cũng tăng 4.000 đồng/kg, đạt 96.800 đồng/kg. Trong khi đó, Đắk Lắk tăng 3.900 đồng/kg, lên mức 96.700 đồng/kg. Lâm Đồng ghi nhận mức tăng tương tự, đưa giá thu mua lên 96.200 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Như vậy, chỉ sau một phiên, mặt bằng giá cà phê nội địa đã tiến thêm gần 4.000 đồng/kg. Diễn biến này phản ánh khá rõ tác động từ cú tăng mạnh trên hai sàn kỳ hạn quốc tế, đặc biệt khi cả robusta và arabica cùng ghi nhận biên độ tăng hiếm thấy.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê đồng loạt tăng vọt trong phiên giao dịch mới nhất, với mức biến động đặc biệt mạnh ở các hợp đồng kỳ hạn xa hơn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 7/2026 tăng 4,13%, tương đương 161 USD/tấn so với phiên trước, lên mức 4.064 USD/tấn. Đáng chú ý, hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng tới 8,83%, tương đương 328 USD/tấn, đạt 4.044 USD/tấn.

Hợp đồng giao tháng 11/2026 cũng tăng 8,92%, thêm 328 USD/tấn, lên mức 4.007 USD/tấn. Như vậy, các hợp đồng Robusta chủ chốt đã đồng loạt vượt ngưỡng 4.000 USD/tấn, đánh dấu bước tăng mạnh sau thời gian thị trường liên tục theo dõi rủi ro nguồn cung tại các quốc gia sản xuất lớn.

Trên sàn New York, mức tăng của cà phê Arabica còn mạnh hơn. Hợp đồng Arabica giao tháng 7/2026 tăng 15,3%, tương đương 48,3 US cent/pound, lên mức 363,95 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng tới 16,19%, thêm 48,75 US cent/pound, đạt 349,95 US cent/pound.

Trong khi đó, hợp đồng giao tháng 12/2026 tăng mạnh nhất với biên độ 17,15%, tương đương 49,1 US cent/pound, lên mức 335,4 US cent/pound.

Theo Reuters, giá cà phê thế giới đồng loạt bứt phá, trong đó arabica vọt lên mức cao nhất kể từ tháng 1, còn robusta chạm đỉnh trong khoảng 5 tháng. Đà tăng được thúc đẩy bởi hoạt động mua vào mạnh từ các quỹ đầu tư, đồng thời nhiều nhà giao dịch buộc phải đóng vị thế bán khống khi thị trường đánh giá lại rủi ro thời tiết trong thời gian tới.

GIÁ TIÊU

Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, dao động trong khoảng 133.000 - 135.000 đồng/kg và không ghi nhận điều chỉnh mới so với ngày trước đó. Cụ thể, Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là hai địa phương có mức giá thu mua cao nhất, cùng đạt 135.000 đồng/kg.

Tại Gia Lai và Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), hồ tiêu được giao dịch phổ biến ở mức 134.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai tiếp tục đứng ở mức thấp nhất trong số các địa phương được khảo sát, với giá thu mua 133.000 đồng/kg.

an-hat-tieu-co-nong-khong-luu-y-khi-an-hat-tieu-oxd-tl-1679717111-ff0b3b5fff.jpg
Giá tiêu hôm nay không có thay đổi so với phiên giao dịch trước

Như vậy, sau đợt giảm mạnh vào đầu tháng 7, thị trường hồ tiêu trong nước đang tạm thời ổn định trở lại. Tuy nhiên, mặt bằng giá hiện vẫn nằm ở vùng thấp nhất trong khoảng một năm qua, cho thấy lực cầu trên thị trường nội địa chưa đủ mạnh để tạo ra một nhịp phục hồi rõ rệt.

Trên thị trường thế giới, giá hồ tiêu tại các quốc gia sản xuất và xuất khẩu lớn cũng không biến động. Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia tiếp tục được chào bán ở mức 7.121 USD/tấn. Tiêu đen Brazil loại ASTA 570 duy trì mức 5.900 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia đứng ở 9.350 USD/tấn.

Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu tiếp tục ổn định trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các chủng loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia giữ nguyên mức 9.253 USD/tấn. Tại Malaysia và Việt Nam, giá tiêu trắng lần lượt được báo giá ở mức 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn.

Diễn biến đi ngang tại hầu hết nguồn cung lớn cho thấy thị trường hồ tiêu thế giới vẫn đang trong giai đoạn thận trọng, khi các yếu tố hỗ trợ từ nguồn cung hạn chế chưa đủ mạnh để lấn át sức mua còn chậm tại nhiều thị trường.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường trong nước, giá thu mua mủ cao su trong nước hôm nay chưa ghi nhận biến động mới và vẫn duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp.

Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

co-phieu-cao-su-e79960c7c6.jpg
Trong nước, giá thu mua mủ cao su vẫn duy trì ổn định

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Diễn biến ổn định của thị trường trong nước phản ánh nguồn cung nguyên liệu vẫn đáp ứng nhu cầu chế biến, trong khi các doanh nghiệp tiếp tục theo dõi sát biến động của thị trường thế giới.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 8 trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE) - Nhật Bản tăng 7,5 Yên (1,86%) lên 410 Yên/kg. Hợp đồng giao tháng 12 tăng 8 Yên, tương đương 1,95%, lên 418,3 Yên (2,59 USD)/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa (RSS3) giao tháng 8 tăng 0,80 Baht (0,93%) lên 87,20 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 8 tăng 220 Nhân dân tệ (1,32%) lên 16.910 Nhân dân tệ/tấn. Hợp đồng cao su giao tháng 9 tăng 225 Nhân dân tệ, tương đương 1,35%, lên 16.935 Nhân dân tệ (2.496,06 USD)/tấn.

Hợp đồng cao su butadiene giao tháng 9 được giao dịch nhiều nhất trên SHFE tăng 310 Nhân dân tệ, tương đương 2,6%, lên 12.250 Nhân dân tệ/tấn.

Trên nền tảng SICOM của Sàn Giao dịch SGX - Singapore,hợp đồng cao su giao tháng 7 gần nhất được giao dịch ở mức 214,3 US cent/kg, tăng 1,3%.

Lực mua mới cùng hoạt động mua bù vị thế bán khống sau đợt lao dốc gần đây đã nâng đỡ giá. Người tiêu thụ tiếp tục trả mức chênh 10 - 20 US cent/kg so với giá kỳ hạn trên SICOM cho các lô giao ngay, cho thấy nhu cầu vật chất vẫn vững, theo báo cáo công bố hôm thứ Hai của Japan Exchange Group.

Theo một nhà giao dịch cao su tại Singapore, đợt bán tháo mạnh vừa qua dường như xuất phát từ yếu tố đầu cơ về vị thế nhiều hơn là do các yếu tố cơ bản xấu đi. Nhà giao dịch này cho rằng khi thị trường tái cân bằng, các yếu tố cơ bản vẫn ủng hộ mặt bằng giá cao hơn xét theo mức giá hòa vốn hiện tại.

GIÁ THỊT LỢN

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không có điều chỉnh mới tại các địa phương được khảo sát. Hiện Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Điện Biên và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 66.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Phú Thọ và Sơn La cùng giao dịch ở mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 65.000 đồng/kg đến 66.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi hôm nay duy trì ổn định. Thanh Hóa và Nghệ An tiếp tục giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Hà Tĩnh và Quảng Trị cùng giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg. Huế và Quảng Ngãi duy trì mức 63.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Đà Nẵng, Gia Lai và Đắk Lắk tiếp tục giữ mức 62.000 đồng/kg. Khánh Hòa và Lâm Đồng cùng ở mức 61.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 61.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

di-tim-thit-lon-an-toan-anh-1-1-1170x700-1763637324.jpg
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục duy trì xu hướng ổn định trên diện rộng khi không có địa phương nào điều chỉnh giá

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay không có điều chỉnh mới, thị trường tiếp tục duy trì trạng thái đi ngang tại tất cả địa phương được khảo sát.

Giá lợn tại Đồng Nai và TP.Hồ Chí Minh tiếp tục giữ mức 63.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Nhóm Tây Ninh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng giao dịch ở mức 62.000 đồng/kg. An Giang duy trì mức 61.000 đồng/kg, trong khi Đồng Tháp và Cà Mau tiếp tục là hai địa phương có giá thấp nhất cả nước với 60.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 60.000 đồng/kg đến 63.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm

Giá xăng, dầu tiếp tục giảm

Giá xăng, dầu tiếp tục giảm

Trong kỳ điều hành ngày 25/6, giá xăng dầu tiếp tục được điều chỉnh giảm mạnh. Trong đó, xăng E10 giảm gần 900 đồng/lít về còn hơn 19.000 đồng/lít...