Giá nông sản hôm nay (26/5): Giá cà phê quay đầu giảm nhẹ, hồ tiêu đi ngang

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (26/5): Giá cà phê quay đầu giảm nhẹ, hồ tiêu đi ngang

Ngày 26/5, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục ổn định.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu OM 5451 hôm nay dao động ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg. gạo nguyên liệu xuất khẩu dao động ở mức 9.100 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.400 - 8.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo ổn định so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp chững lại so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 524 - 528 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 505 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 339 - 343 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 434 - 438 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409 - 413 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342 - 346 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

Theo Bloomberg, thị trường gạo thế giới đang bước vào giai đoạn nhạy cảm khi giá gạo xuất khẩu tại châu Á liên tục leo thang do áp lực nguồn cung và rủi ro thời tiết gia tăng.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát sáng 26/5 cho thấy, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt điều chỉnh giảm 300 - 400 đồng/kg so với hôm qua, đưa mặt bằng giá thu mua xuống còn 87.000 - 87.700 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) giảm mạnh nhất 400 đồng/kg, xuống còn 87.700 đồng/kg. Dù vậy, đây vẫn là địa phương có giá thu mua cao nhất khu vực.

Tại Lâm Đồng, giá cà phê cũng giảm 400 đồng/kg, hiện còn 87.000 đồng/kg và tiếp tục là địa phương có mức giá thấp nhất thị trường.

Trong khi đó, Đắk Lắk và Gia Lai lần lượt giảm 400 đồng/kg và 300 đồng/kg, cùng được giao dịch quanh mức 87.600 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, tuần trước giá cà phê tiếp tục duy trì đà tăng khá mạnh trên cả hai sàn giao dịch lớn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 7/2026 tăng 2,7% tương đương 91 USD/tấn, lên mức 3.456 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng thêm 65 USD/tấn, đạt 3.310 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 7/2026 tăng 2%, lên mức 272,35 US cent/pound. Hợp đồng tháng 9/2026 cũng tăng 1,8%, đạt 264,8 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát sáng nay cho thấy, giá tiêu tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục đi ngang, dao động trong khoảng 139.000 - 142.000 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) hiện vẫn là 2 địa phương có mức giá cao nhất cả nước khi duy trì quanh mốc 142.000 đồng/kg. Tiếp đến là khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) với mức 141.000 đồng/kg, Đồng Nai đạt 140.000 đồng/kg.

Gia Lai tiếp tục là địa phương có giá thấp nhất thị trường, được giao dịch quanh ngưỡng 139.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá hồ tiêu tại các quốc gia sản xuất lớn không biến động.

Trong đó, giá tiêu đen Indonesia tiếp tục được niêm yết ở mức 6.979 USD/tấn. Tiêu đen Brazil loại ASTA 570 duy trì quanh mốc 6.250 USD/tấn.

Malaysia hiện vẫn là quốc gia có giá tiêu cao nhất trong nhóm các nước sản xuất lớn khi tiêu đen được giao dịch ở mức 9.350 USD/tấn. Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu tiếp tục dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia hiện đứng ở mức 9.151 USD/tấn, trong khi Malaysia và Việt Nam lần lượt duy trì mức giá 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường nội địa, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn bình ổn. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn Tocom Tokyo, tiếp tục kéo dài trạng thái đi ngang sang nhiều phiên liên tiếp. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 5/2026 giữ nguyên ở mức 396 Yên/kg; kỳ hạn tháng 6/2026 chốt tại 399,10 Yên/kg; hợp đồng tháng 7/2026 neo ở mức 403,30 Yên/kg.

Trên sàn SHFE Thượng Hải, giá cao su tự nhiên đồng loạt giảm tại tất cả các kỳ hạn chủ chốt. Cụ thể, hợp đồng tháng 6/2026 giảm 95 Nhân dân tệ/tấn (-0,54%), về mức 17.365 NDT/tấn; kỳ hạn tháng 7/2026 giảm Nhân dân tệ/tấn (-0,86%), xuống mức 17.325 NDT/tấn.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 6 giảm 0,2% (0,2 Baht) về mức 84,6 Baht/kg.

Thị trường cao su thế giới đang bước vào giai đoạn biến động khi nguồn cung tại nhiều quốc gia sản xuất lớn có dấu hiệu phục hồi nhanh trở lại, khiến áp lực giảm giá tiếp tục phủ lên thị trường trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ toàn cầu chưa thực sự khởi sắc.

Tại Thái Lan, quốc gia sản xuất cao su hàng đầu thế giới, Cơ quan Khí tượng Thái Lan dự báo lượng mưa gió mùa sẽ giảm trong giai đoạn từ ngày 22 đến 28/5. Điều kiện thời tiết thuận lợi hơn được kỳ vọng sẽ giúp hoạt động cạo mủ tăng tốc sau thời gian bị gián đoạn bởi mưa lớn kéo dài. Đây là yếu tố đang khiến giới đầu tư lo ngại nguồn cung cao su thiên nhiên sẽ gia tăng mạnh trong ngắn hạn.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tại Bắc Ninh tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 69.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Hưng Yên tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 70.000 đồng/kg. Hà Nội, Hải Phòng và Bắc Ninh hiện cùng giao dịch ở mức 69.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La tiếp tục giữ mức 68.000 đồng/kg, không ghi nhận biến động mới.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 68.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tại Khánh Hòa tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 68.000 đồng/kg. Trong khi đó, giá lợn tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Lâm Đồng tiếp tục duy trì mức 69.000 đồng/kg.

Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk và Khánh Hòa cùng giao dịch ở mức 68.000 đồng/kg. Riêng Gia Lai tiếp tục giữ giá 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi khu vực miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay không biến động. Theo đó, Đồng Nai tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 70.000 đồng/kg. TP. Hồ Chí Minh duy trì mức 69.000 đồng/kg.

Trong khi đó, thương lái tại Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng giữ giá lợn hơi ở mức 68.000 đồng/kg. An Giang và Cà Mau tiếp tục giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 67.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg.

Giá lợn hơi hôm nay ghi nhận một số điều chỉnh tăng nhẹ tại miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên. Tuy nhiên, thị trường nhìn chung vẫn duy trì trạng thái ổn định, với mặt bằng giá cao tiếp tục được giữ vững tại nhiều địa phương trên cả nước.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm