Giá nông sản hôm nay (5/11): Giá lợn hơi tại miền Bắc và miền Trung bật tăng, cà phê giảm sâu

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (5/11): Giá lợn hơi tại miền Bắc và miền Trung bật tăng, cà phê giảm sâu

Ngày 5/11, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO TIẾP TỤC TĂNG

Giá gạo hôm nay (5/11) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tiếp tục tăng.

Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.350 - 9.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.350 - 9.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg,...

gia-lua-gao-hom-nay-30-7-2026-gao-nguyen-lieu-tang-100-150-dong-d823865.jpg
Giá một số loại gạo nguyên liệu hôm nay tăng

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 10.000 đồng/kg. Hiện tấm dao động ở mức 10.300 - 10.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 8.350 - 8.550 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động ở mốc 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.500 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500 - 515 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 390 - 394; gạo Jasmine được chào bán ở mức 535 - 539 USD/tấn.

Trên thị trường quốc tế, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan tiếp tục có mức giá cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu chủ chốt, đạt 475 - 479 USD/tấn. Giá gạo cùng loại của Pakistan ổn định ở mức 412 - 416 USD/tấn. Trong khi đó, gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ được giao dịch ở mức 385 - 389 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm dao động trong khoảng 378 - 382 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ GIẢM SÂU

Theo khảo sát sáng nay (5/11), giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục điều chỉnh giảm từ 500 - 700 đồng/kg so với phiên giao dịch trước. Đây là diễn biến nối tiếp xu hướng đi xuống của thị trường nội địa trong những ngày đầu tháng 11, bất chấp việc giá Robusta thế giới từng phục hồi trong hai phiên liên tiếp.

Cụ thể, tại Đắk Lắk, giá cà phê giảm 500 đồng/kg, xuống còn 84.000 đồng/kg, tiếp tục là mức thu mua cao nhất trong số các địa phương được khảo sát. Tại khu vực Đắk Nông (Lâm Đồng), giá cà phê cũng giảm 500 đồng/kg, xuống còn 84.000 đồng/kg.

Gia Lai ghi nhận mức giảm tương tự, đưa giá thu mua về 84.000 đồng/kg.

Riêng Lâm Đồng tiếp tục là khu vực có giá cà phê thấp hơn so với các địa phương còn lại. Theo thông tin khảo sát, giá thu mua giảm 700 đồng/kg so với phiên trước.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê thế giới đồng loạt quay đầu giảm sau những phiên phục hồi trước đó. Theo dữ liệu giao dịch trên sàn London, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 giảm 31 USD/tấn, tương đương 0,95%, xuống còn 3.225 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 1/2027 cũng giảm 31 USD/tấn, tương đương 0,96%, xuống mức 3.210 USD/tấn. Trong khi đó, hợp đồng giao tháng 3/2027 giảm mạnh hơn, mất 37 USD/tấn, tương đương 1,15%, còn 3.190 USD/tấn.

Tại sàn New York, giá cà phê Arabica ghi nhận mức giảm mạnh hơn Robusta. Cụ thể, hợp đồng Arabica giao tháng 12/2026 giảm 8,15 US cent/pound, tương đương 2,79%, xuống còn 283,95 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 3/2027 giảm 5,95 US cent/pound, tương đương 2,12%, xuống mức 274,6 US cent/pound.

GIÁ HỒ TIÊU ĐI NGANG

Theo khảo sát sáng nay (5/11), giá tiêu trong nước tiếp tục duy trì trạng thái đi ngang, không ghi nhận điều chỉnh mới tại các vùng sản xuất trọng điểm. Mặt bằng giá thu mua phổ biến hiện dao động trong khoảng 134.000 - 136.500 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Lắk tiếp tục là địa phương có giá tiêu cao nhất, đạt 136.500 đồng/kg. Tại khu vực Đắk Nông (Lâm Đồng), giá tiêu được thu mua ở mức 135.500 đồng/kg, thấp hơn Đắk Lắk 1.000 đồng/kg. Trong khi đó, khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) duy trì mức 134.500 đồng/kg.

hat-tieu-nen-su-dung-the-nao-de-khong-tieu-luon-mon-an-cua-ban-tuong-don-gian-ma-khong-phai-ai-cung-biet.jpg
Giá hồ tiêu trong nước tiếp tục đi ngang

Gia Lai và khu vực Bình Phước (Đồng Nai) tiếp tục ghi nhận mức giá 134.000 đồng/kg, thấp nhất trong số các địa phương được khảo sát.

Việc thị trường duy trì trạng thái đi ngang trong những ngày đầu tháng 11 cho thấy áp lực giảm giá đã phần nào chững lại. Tuy nhiên, khả năng phục hồi vẫn phụ thuộc vào nhu cầu thu mua của doanh nghiệp xuất khẩu, lượng hàng đưa ra thị trường và diễn biến giá hồ tiêu quốc tế.

Trên thị trường thế giới, dữ liệu từ Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế cho thấy giá hồ tiêu tại các quốc gia sản xuất chủ chốt tiếp tục ổn định. Giá tiêu đen Indonesia duy trì ở mức 6.800 USD/tấn, trong khi tiêu đen ASTA 570 của Brazil được chào bán ở mức 5.700 USD/tấn, thấp nhất trong nhóm thị trường được khảo sát. Ngược lại, Malaysia tiếp tục có giá tiêu đen cao nhất, đạt 9.100 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l giữ mức 5.950 USD/tấn, loại 550 g/l đạt 5.995 USD/tấn.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu Muntok Indonesia duy trì 9.286 USD/tấn, Malaysia đạt 12.000 USD/tấn và Việt Nam ổn định ở mức 8.450 USD/tấn.

GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH

Tại thị trường trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp tiếp tục ổn định. Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.

gia-cao-su-hom-nay-24-8-2026-mo-dau-tuan-moi-tich-cuc-d827717.jpg
Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) - Nhật Bản hợp đồng tháng 11 447 Yên/kg, tăng 0,89%. Hợp đồng giao tháng 12 ở mức 426,50 JPY/kg, tăng 0,26%.

Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) giảm 0,19 Baht (0,2%) xuống mức 94,57 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên hợp đồng giao tháng 11 ở mức 18.475 Nhân dân tệ/tấn, giảm 0,43%. Hợp đồng giao tháng 1/2027 ở mức 19.085 Nhân dân tệ/tấn, giảm 0,78%.

Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 12 ở mức 242,20 Cent/kg, giảm 2,50%. Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 1/2027 ở mức 242,10 Cent/kg, giảm 2,22%.

Thị trường cao su thế giới bước vào phiên giao dịch với xu hướng phân hóa rõ rệt giữa ba sàn giao dịch lớn tại châu Á. Tại Nhật Bản, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM duy trì sắc xanh. Trái ngược với thị trường Nhật Bản, giá cao su tự nhiên trên sàn SHFE đồng loạt giảm từ 0,43% - 0,78%. Tại Singapore, giá cao su TSR20 cũng suy yếu khi đồng loạt giảm 2,22 - 2,50%.

Sự suy giảm đồng thời tại Thượng Hải,Singapore và thị trường Thái Lan cho thấy áp lực bán đang chiếm ưu thế ở hai thị trường này.

Trong ngắn hạn, giá cao su thế giới có thể tiếp tục biến động mạnh khi các nhà đầu tư đánh giá triển vọng tiêu thụ nguyên liệu của ngành sản xuất lốp xe và ô tô, đặc biệt tại Trung Quốc. Bên cạnh nhu cầu công nghiệp, nguồn cung từ các quốc gia sản xuất cao su lớn ở Đông Nam Á và điều kiện thời tiết tại vùng khai thác là những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng giá.

GIÁ THỊT LỢN BẬT TĂNG

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay ghi nhận đợt tăng giá đáng chú ý sau nhiều phiên liên tiếp duy trì ở vùng thấp. Hàng loạt địa phương điều chỉnh tăng từ 1.000 - 4.000 đồng/kg, đưa mặt bằng giá thu mua toàn khu vực lên khoảng 45.000 - 47.000 đồng/kg.

Trong đó, Ninh Bình là địa phương có mức tăng mạnh nhất, thêm 4.000 đồng/kg so với phiên trước, từ 43.000 đồng/kg lên 47.000 đồng/kg. Cùng đạt mức 47.000 đồng/kg còn có Hà Nội, Bắc Ninh và Hưng Yên.

gia-heo-hoi-hom-nay-94-thi-truong-on-dinh-o-muc-cao.jpg
Giá lợn hơi đã trở lại nhịp điều chỉnh tăng tại nhiều địa phương miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên

Các địa phương Lạng Sơn, Quảng Ninh và Phú Thọ cũng ghi nhận mức tăng từ 2.000 đồng/kg trở lên. Trong khi đó, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu và Sơn La hiện giao dịch ở mức 45.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực. Những địa phương còn lại duy trì mức giá nằm trong khoảng 45.000 - 47.000 đồng/kg.

Tại miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay cũng xuất hiện tín hiệu tăng giá, dù mức điều chỉnh còn tương đối hạn chế.

Cụ thể, Thanh Hóa và Nghệ An cùng tăng 1.000 đồng/kg so với phiên trước, đưa giá thu mua tại hai địa phương lên mức 44.000 đồng/kg. Trong khi đó, các tỉnh, thành phố còn lại tiếp tục giữ giá ổn định.

Theo khảo sát, giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên hiện dao động trong khoảng 43.000 - 46.000 đồng/kg. Trong đó, Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá thu mua cao nhất khu vực, đạt 46.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng tiếp theo với mức 45.000 đồng/kg.

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Khánh Hòa cùng ghi nhận mức giá 44.000 đồng/kg.

Các địa phương còn lại gồm Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai tiếp tục duy trì mức 43.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực và cũng là mức thấp nhất trên phạm vi cả nước.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục ổn định. Giá thu mua toàn khu vực hiện dao động từ 44.000 - 46.000 đồng/kg, không thay đổi so với phiên trước.

Cụ thể, Đồng Nai, Tây Ninh và TP.HCM tiếp tục giữ mức 46.000 đồng/kg, cao nhất miền Nam.

Trong khi đó, Đồng Tháp và Cà Mau cùng duy trì giá 45.000 đồng/kg. An Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ tiếp tục giao dịch ở mức 44.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm