Giá nông sản hôm nay (16/6): Giá cà phê tiếp tục neo cao, hồ tiêu ổn định

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá tiêu hôm nay không có thay đổi so với phiên giao dịch trước
Giá tiêu hôm nay không có thay đổi so với phiên giao dịch trước

Ngày 16/6, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán chậm.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

xk-gao.jpg
Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa Hè Thu khá hơn. Tại Đồng Tháp, giao dịch mua lúa cắt ngay và sắp cắt giá tương đối ổn định. Tại An Giang, Cần Thơ nông dân chào bán lúa Hè Thu nhiều hơn, tuy nhiên thương lái mua chậm, giá vững. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu đã chào bán nhiều nơi, giá ít biến động.

Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 7.900 đồng/kg. Hiện tấm thơm giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 7.750 - 7.850 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.850 - 8.050 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp tiếp tục ổn định. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 509 - 513 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485 - 495 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 343 - 347 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 462 - 466 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 415 - 419 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 343 - 347 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 278 - 282 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát tại các tỉnh Tây Nguyên cho thấy, giá cà phê hôm nay không ghi nhận biến động mới sau những phiên tăng mạnh đồng loạt cuối tuần trước. Hiện giá cà phê Tây Nguyên đang neo cao ở mốc 89.000 - 89.700 đồng/kg tại các vùng trồng trọng điểm.

Theo đó, thương lái tại vùng Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) đang thu mua cà phê ở mức cao nhất là 89.700 đồng/kg.

ngay-96-gia-ca-phe-tiep-tuc-chiu-suc-ep-ho-tieu-neo-cao-20260609064244.jpg
Giá cà phê trong nước hôm nay duy trì ổn định sau những phiên tăng mạnh

Tương tự, giá cà phê tại tỉnh Đắk Lắk có mức giá 89.500 đồng/kg. Gia Lai được giao dịch ở mốc 89.500 đồng/kg. Tại tỉnh Lâm Đồng, giá ở mức giá 89.000 đồng/kg.

Các chuyên gia dự báo, từ nay đến đầu tuần sau, giá cà phê có thể tiếp tục nối dài những phiên giao dịch tích cực với những phiên bật tăng mạnh của cà phê nội địa.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê diễn biến tích cực khi cả Robusta và Arabica đồng loạt phục hồi mạnh. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 7/2026 tăng 278 USD/tấn, tương đương 8,4%, lên mức 3.594 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng tăng thêm 162 USD/tấn, tương ứng 5%, đạt 3.395 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 7/2026 tăng 10,7 US cent/pound, tương đương 4,3%, lên 257,2 US cent/pound. Hợp đồng tháng 9/2026 tăng 11,3 US cent/pound, tương ứng 4,7%, đạt 253,4 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát tại các vùng trồng tiêu trọng điểm cho thấy giá tiêu hôm nay không có thay đổi so với phiên giao dịch trước, tiếp tục dao động trong khoảng 138.500 - 140.500 đồng/kg.

Trong đó, Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) là 2 địa phương có mức giá cao nhất thị trường, đạt 140.500 đồng/kg. Xếp tiếp theo là khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP.HCM) với giá thu mua 139.500 đồng/kg.

Tại Gia Lai và Đồng Nai, giá tiêu được giao dịch phổ biến ở mức 138.500 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tiếp tục ổn định tại hầu hết các quốc gia sản xuất lớn. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Indonesia hiện được giao dịch ở mức 7.137 USD/tấn. Tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giữ nguyên ở 5.950 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia tiếp tục duy trì mức cao nhất thị trường với 9.350 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia giữ ổn định tại 9.211 USD/tấn. Tiêu trắng Malaysia và Việt Nam lần lượt được chào bán ở mức 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Giá thu mua mủ cao su trong nước tiếp tục đi ngang tại các doanh nghiệp lớn.

Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

ngay-116-gia-cao-su-gioi-bien-dong-trai-chieu-trong-nuoc-on-dinh-20260611060953.jpg
Trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn không có thay đổi so với hôm qua

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc tăng 0,9% (160 Nhân dân tệ) lên 17.695 Nhân dân tệ/tấn.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn trên Sàn Giao dịch Osaka (JPX/OSE) tăng 0,1% (0,4 Yên) lên 420 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 7 tăng 0,98 Baht, tương đương 0,9% lên 105 Baht/kg.

Trên Sàn SICOM - Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 7 được ghi nhận ở mức 224,2 cent Mỹ/kg, tăng 0,7%.

Tại Malaysia, sản lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu tăng mạnh. Theo số liệu vừa được Cục Thống kê Malaysia công bố, lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu trong tháng 4 đạt 37.360 tấn, tăng 12,7% so với mức 33.137 tấn của tháng 3.

Trung Quốc tiếp tục là thị trường tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất của Malaysia, chiếm 50,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Các thị trường quan trọng khác gồm Đức (15,8%), Mỹ (4,7%), Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (4,2%) và Bồ Đào Nha (3,7%).

Giá cao su trên thị trường Malaysia cũng ghi nhận xu hướng tăng. Giá mủ cao su cô đặc bình quân trong tháng 4 đạt 754,69 sen/kg, tăng 13,4% so với tháng 3. Trong khi đó, giá cao su phế liệu tăng 5,7%, lên 691,26 sen/kg.

Theo giới phân tích, thị trường cao su đang được hỗ trợ bởi những lo ngại về nguồn cung trong 6 tháng cuối năm. Bên cạnh đó, nhu cầu nguyên liệu phục vụ ngành sản xuất lốp xe tại châu Á vẫn duy trì ổn định, góp phần nâng đỡ giá cao su bất chấp áp lực từ diễn biến giảm của giá dầu thế giới.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi ngang. Các tỉnh gồm Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg, cao nhất khu vực và cũng là mức cao nhất cả nước.

Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La vẫn giữ nguyên mức 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tại Nghệ An và Hà Tĩnh cùng giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước.

Sau điều chỉnh, giá lợn hơi tại Nghệ An và Hà Tĩnh cùng lùi về mức 66.000 đồng/kg. Trong khi đó, Thanh Hóa tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Giá lợn tại Quảng Trị giữ nguyên mức 65.000 đồng/kg. Huế và Lâm Đồng tiếp tục giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.

Các địa phương gồm Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Khánh Hòa duy trì mức 63.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

nguon-thit-nhap-khau-cung-se-bo-sung-them-lua-chon-cua-nguoi-tieu-dunganh-dd-1759928907526727642136-128-0-768-1024-crop-1759928950735511328308.jpg
Sau các phiên điều chỉnh giảm liên tiếp, mặt bằng giá lợn hơi cả nước hiện đang dao động ở mức thấp hơn tại nhiều khu vực

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay giảm 1.000 đồng/kg tại Đồng Nai, Tây Ninh, TP.HCM và Cần Thơ. Sau điều chỉnh, giá lợn hơi tại các địa phương trên cùng lùi về mức 63.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Đồng Tháp, An Giang và Vĩnh Long tiếp tục giữ mức 63.000 đồng/kg. Cà Mau duy trì mức 62.000 đồng/kg, thấp nhất cả nước.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 62.000 đồng/kg đến 63.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm

Giá xăng dầu tiếp đà giảm

Giá xăng dầu tiếp đà giảm

Chiều 11/6, liên Bộ Công Thương – Tài chính thông báo về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu, áp dụng từ 15h cùng ngày...