Giá nông sản hôm nay (12/6): Giá cà phê bật tăng, hồ tiêu neo ở mức cao

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá tiêu duy trì ổn định trong khoảng 138.000 - 140.000 đồng/kg
Giá tiêu duy trì ổn định trong khoảng 138.000 - 140.000 đồng/kg

Ngày 12/6, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giảm, lúa ổn định. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.880 đồng/kg.

68e1313a9e1d26437f0c-1730112612949324689551.jpg
Giá lúa gạo hôm nay có xu hướng giảm

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.880 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 15.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp đứng giá. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg, lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, tại An Giang, nguồn lúa Hè Thu chào bán lượng ít, bạn hàng mua chậm. Tại Đồng Tháp, nguồn lúa thu hoạch rải rác, giá lúa tương đối ổn định. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu đã chào bán nhiều nơi, giao dịch mua mới chậm, giá tương đối ổn định.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 509 - 513 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 490 - 495 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 343 - 347 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 460 - 464 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 415 - 419 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342 - 346 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 278 - 282 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Theo khảo sát sáng ngày 12/6, giá cà phê nhân xô tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt tăng trở lại từ 500 - 600 đồng/kg so với ngày hôm trước, dao động trong khoảng 84.800 - 85.400 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tăng mạnh nhất 600 đồng/kg, đưa giá thu mua lên 85.400 đồng/kg và tiếp tục là địa phương có mức giá cao nhất cả nước.

Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng tăng 500 đồng/kg, lên mức 85.300 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng cũng tăng thêm 500 đồng/kg, đạt 84.800 đồng/kg.

Đợt phục hồi này giúp thị trường nội địa lấy lại một phần mức giảm trong những phiên gần đây, tuy nhiên mặt bằng giá hiện vẫn thấp hơn đáng kể so với giai đoạn đầu quý 2.

5-12-gia-ca-phe-1-20241204212549.jpg
Giá cà phê hôm nay đồng loạt tăng trở lại từ 500 - 600 đồng/kg

Trên thị trường thế giới, giá cà phê hôm nay đồng loạt tăng sau nhiều phiên giảm sâu. Cụ thể, trên sàn London, Giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 7/2026 tăng mạnh 52 USD/tấn, tương đương 1,58%, lên mức 3.345 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 67 USD/tấn, tương đương 2,07%, lên 3.297 USD/tấn.

Tại sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 7/2026 tăng 4 US cent/pound, tương đương 1,64%, lên mức 248,4 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng tăng 3,7 US cent/pound, tương đương 1,54%, đạt 244,6 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Theo khảo sát sáng ngày 12/6, giá tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm tiếp tục duy trì ổn định trong khoảng 138.000 - 140.000 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) vẫn là 2 địa phương có giá thu mua cao nhất cả nước ở mức 140.000 đồng/kg. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ CHí Minh), giá tiêu được giao dịch ở mức 139.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai và Gia Lai tiếp tục duy trì mức giá 138.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, theo dữ liệu mới nhất từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu có diễn biến trái chiều giữa các quốc gia sản xuất. Đáng chú ý, giá tiêu đen Indonesia tăng 66 USD/tấn, tương đương 0,93%, lên mức 7.117 USD/tấn.

Tương tự, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia cũng tăng 86 USD/tấn, tương đương 0,94%, lên mức 9.186 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 tiếp tục duy trì ở mức 5.950 USD/tấn, thấp nhất trong nhóm các nước xuất khẩu lớn.

Tại Malaysia, giá tiêu đen tiếp tục được chào bán ở mức 9.350 USD/tấn, cao nhất trên thị trường hiện nay. Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l tiếp tục ổn định trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn.

Giá tiêu trắng xuất khẩu của Malaysia và Việt Nam lần lượt duy trì ở mức 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp trong vẫn được giữ nguyên so với ngày trước đó.

Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

gia-cao-su-15-4-4-084112-178.jpg
Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục duy trì ổn định

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc giảm 0,03% (5 Nhân dân tệ) xuống còn 17.510 Nhân dân tệ/tấn.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn trên Sàn Giao dịch Osaka (JPX) tăng 0,19% (0,8 Yên) lên 411,8 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 7 giảm 0,98% (1 Baht) xuống còn 100,89 Baht/kg.

Trên Sàn SICOM - Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 7 giao dịch ở mức 225,8 US cent/kg, tăng 0,3%.

Trong khi đó, hợp đồng cao su giao tháng 11 trên Sàn giao dịch Osaka (OSE) giảm 0,7 Yên, tương đương 0,16%, xuống còn 424 Yên/kg (2,65 USD/kg).

Trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), hợp đồng cao su giao tháng 9 giảm 10 Nhân dân tệ, tương đương 0,06%, xuống còn 17.590 Nhân dân tệ/tấn (2.597 USD/tấn).

Hợp đồng cao su butadien giao tháng 7, mặt hàng được giao dịch sôi động nhất trên SHFE giảm mạnh 520 Nhân dân tệ, tương đương 3,79%, xuống còn 13.185 Nhân dân tệ/tấn.

Theo báo cáo của CITIC Securities Futures, tình trạng khan hiếm nguồn cung cao su thiên nhiên được dự báo sẽ giảm bớt khi hoạt động khai thác mủ tại Thái Lan, Việt Nam, Bờ Biển Ngà và Indonesia gia tăng trong thời gian tới.

Tại Thái Lan, giá cao su tấm hun khói tiêu chuẩn xuất khẩu RSS3 giảm 0,98%, trong khi giá cao su khối giảm 0,35%.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi ngang. Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ và Hưng Yên vẫn duy trì mức 68.000 đồng/kg, cao nhất khu vực và cũng là mức cao nhất cả nước.

Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La tiếp tục giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay không xuất hiện điều chỉnh mới. Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Quảng Trị giữ nguyên mức 66.000 đồng/kg. Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Lâm Đồng tiếp tục giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Đắk Lắk và Khánh Hòa duy trì mức 63.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

34-kaex.jpg
Giá lợn hơi hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định trên cả nước khi không có địa phương nào điều chỉnh giá

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi ngang tại tất cả các địa phương được khảo sát.

Giá lợn tại Đồng Nai vẫn giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Tây Ninh, TP.HCM và Cần Thơ tiếp tục được giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.

Đồng Tháp, An Giang và Vĩnh Long duy trì mức 63.000 đồng/kg. Trong khi đó, Cà Mau tiếp tục giữ mức 62.000 đồng/kg, thấp nhất cả nước.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm