Giá nông sản hôm nay (22/7): Giá cà phê tiếp đà tăng, hồ tiêu ổn định

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (22/7): Giá cà phê tiếp đà tăng, hồ tiêu ổn định

Ngày 22/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa gạo hôm nay (22/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Theo đó, giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg…. Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hôm nay dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.

120-1768881777-120-1766235894-freshly-harvested-rice-grains-in-wooden-bowl-outdoors-in-daylight-free-photo.jpg
Giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.900 - 8.300 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.900 - 8.050 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; giá gạo Đài thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348 - 352 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409 - 413 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát sáng 22/7 cho thấy, giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục tăng 500 đồng/kg so với phiên trước, duy trì xu hướng tích cực từ cuối tuần qua. Theo đó, giá thu mua hiện phổ biến trong khoảng 98.000 - 98.500 đồng/kg, tiến sát mốc 100.000 đồng/kg.

Cụ thể, Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng), Đắk Lắk và Gia Lai cùng được các doanh nghiệp thu mua ở mức 98.500 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng đạt 98.000 đồng/kg, thấp hơn 500 đồng/kg so với ba địa phương còn lại.

Diễn biến này cho thấy thị trường cà phê nội địa vẫn đang được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế và tâm lý găm hàng của người trồng cà phê.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê tiếp tục phục hồi trong phiên giao dịch gần nhất. Cụ thể, trên sàn London, hợp đồng Robusta giao tháng 9/2026 tăng 7 USD/tấn (0,18%), lên 3.884 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 11/2026 tăng 22 USD/tấn (0,57%), đạt 3.851 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 9/2026 tăng 4,25 US cent/pound (1,33%), lên 324,55 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 12/2026 cũng tăng 5,65 US cent/pound (1,86%), đạt 309,45 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát sáng 22/7 cho thấy, thị trường hồ tiêu trong nước chưa xuất hiện biến động mới. Giá thu mua tại các vùng nguyên liệu trọng điểm vẫn dao động trong khoảng 137.000 - 140.500 đồng/kg, giữ nguyên so với phiên giao dịch trước.

giatieu20260611063858.jpg
Giá hồ tiêu tại các vùng trồng trọng điểm trong nước ổn định

Trong đó, Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có giá thu mua cao nhất cả nước, đạt 140.500 đồng/kg.

Đứng sau là Đắk Lắk với 140.000 đồng/kg. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), hồ tiêu được thu mua ở mức 137.500 đồng/kg, trong khi Đồng Nai và Gia Lai cùng duy trì mức 137.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu cũng không ghi nhận biến động đáng kể. Tiêu đen Indonesia được giao dịch ở mức 6.773 USD/tấn, tiêu đen Brazil loại ASTA ở 5.800 USD/tấn, còn tiêu đen Malaysia giữ mức 9.300 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá chào bán tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l lần lượt ở mức 5.970 USD/tấn và 6.050 USD/tấn.

Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia được báo giá 9.336 USD/tấn. Tiêu trắng Malaysia duy trì ở mức 12.200 USD/tấn, trong khi tiêu trắng Việt Nam được chào bán ở 8.250 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường nội địa, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn bình ổn. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

ngay-156-gia-cao-su-the-gioi-tiep-tuc-khoi-sac-20260615061342.jpg
Giá cao su trong nước tiếp tục ổn định

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 8 trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE) - Nhật Bản giữ nguyên ở mức 422,5 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa (RSS3) giao tháng 8 giảm 1 Baht về mức 91,7 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 8 tăng 155 Nhân dân tệ (0,92%) lên 16.920 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, giá cao su TSR20 kỳ hạn tháng 8/2026 ở mức 217,80 Cent/kg, tăng 1,356%

Theo Trading Economics, giá cao su kỳ hạn đã giảm xuống dưới ngưỡng 215 US cent/kg trong nửa cuối tháng 7 và chủ yếu dao động trong biên độ hẹp. Nguyên nhân là nguồn cung theo mùa gia tăng nhanh hơn so với tác động từ các yếu tố thời tiết tại những quốc gia sản xuất chủ chốt.

Trong báo cáo mới đây, Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) đã dự báo sản lượng cao su của Indonesia sẽ giảm khoảng 0,8% trong năm 2026, trong khi tiêu thụ tăng khoảng 1%. Ở chiều ngược lại, ngành chế biến có cơ hội phát triển nhờ nhu cầu từ ngành xe điện, sản xuất linh kiện cao su và xây dựng hạ tầng giao thông.

Trong khi đó, thuế chống bán phá giá của Liên minh châu Âu (EU) đối với lốp xe nhập khẩu từ Trung Quốc làm dấy lên lo ngại nhu cầu cao su tự nhiên suy yếu. Bên cạnh đó, kinh tế Trung Quốc giảm tốc cùng doanh số ô tô giảm tháng thứ 9 liên tiếp trong tháng 6 tiếp tục phủ bóng lên triển vọng nhu cầu.

Ở chiều ngược lại, giá dầu neo cao đã hạn chế phần nào đà giảm khi khiến cao su tổng hợp trở nên đắt đỏ hơn, qua đó nâng sức cạnh tranh của cao su tự nhiên.

GIÁ THỊT LỢN

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay giảm 1.000 đồng/kg tại Thái Nguyên, Lai Châu và Sơn La Trong đó, Thái Nguyên giảm xuống còn 66.000 đồng/kg, Lai Châu và Sơn La cùng giảm còn 65.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giữ nguyên so với hôm trước.

Sau điều chỉnh, Hà Nội và Hưng Yên là hai địa phương có giá lợn hơi cao nhất cả nước, cùng đạt 67.000 đồng/kg.

Thương lái tại Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Điện Biên và Phú Thọ cùng thu mua lợn hơi ở mức 66.000 đồng/kg. Trong khi đó, Lào Cai, Lai Châu và Sơn La cùng giao dịch ở mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 65.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận biến động tại các địa phương được khảo sát.

Lợn hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An tiếp tục giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Hà Tĩnh, Quảng Trị và Huế duy trì mức 64.000 đồng/kg.

Thương lái tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng thu mua lợn hơi ở mức 63.000 đồng/kg, trong khi Khánh Hòa giữ mức thấp nhất khu vực là 62.000 đồng/kg.

thit-heo-4.jpg
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay chỉ giảm tại 3 địa phương gồm Thái Nguyên, Lai Châu và Sơn La, cùng hạ 1.000 đồng/kg. Hiện mức giá cao nhất cả nước là 67.000 đồng/kg tại Hà Nội và Hưng Yên, trong khi mức thấp nhất 62.000 đồng/kg được ghi nhận tại Khánh Hòa, Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay duy trì trạng thái đi ngang tại tất cả địa phương được khảo sát.

Giá lợn hơi tại Đồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ tiếp tục được giao dịch ở mức cao nhất khu vực là 63.000 đồng/kg.

Trong khi đó, giá lợn tại Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau giữ mức 62.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 62.000 đồng/kg đến 63.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm