Ngày 2/6, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa tươi Hè Thu sớm ít. Tại Tây Ninh, lúa Hè Thu có lượng thu hoạch rải rác, nông dân neo giá cao, giá vững.
Đồng Tháp, thương lái hỏi mua lai rai, nông dân chào giá cao ở một số khu vực Tháp Mười, một số ít tại Tam Nông. Tại An Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu đã chào bán khá, giá ít biến động.
Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 528 - 532 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 505 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 337 - 341 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 440 - 444 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 410 - 415 USD/tấn. Trong khi đó, sản phẩm cùng loại của Pakistan dao động ở mức 347 - 351 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342 - 346 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Khảo sát tại khu vực Tây Nguyên sáng 2/6 cho thấy, giá cà phê trong nước tại khu vực Tây Nguyên duy trì mức ổn định, dao động trong khoảng 86.800 - 87.400 đồng/kg.
Theo đó, thương lái tại vùng Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) đang thu mua cà phê ở mức cao nhất là 87.400 đồng/kg. Tương tự, giá cà phê tại tỉnh Đắk Lắk có mức giá 87.300 đồng/kg.
Giá cà phê tại tỉnh Gia Lai được giao dịch ở mốc 87.300 đồng/kg. Tại tỉnh Lâm Đồng ở mức giá 86.800 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, diễn biến giá cà phê diễn biến trái chiều. Cụ thể, trên Sàn Giao dịch London, giá cà phê Robusta tiếp tục duy trì xu hướng tích cực. Hợp đồng giao tháng 7/2026 tăng 20 USD/tấn, tương đương 0,6%, lên mức 3.476 USD/tấn. Trong khi đó, hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 37 USD/tấn, tương đương 1,1%, đạt 3.347 USD/tấn.
Ngược lại, trên Sàn New York, giá cà phê Arabica chịu áp lực điều chỉnh khi giới đầu tư theo dõi sát tiến độ thu hoạch tại Brazil. Hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm 2,5%, xuống còn 265,6 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng mất 2,3%, lùi về mức 258,7 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Theo khảo sát tại các địa phương trọng điểm, giá tiêu sáng 2/6 không ghi nhận biến động mới. Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là hai khu vực có giá thu mua cao nhất cả nước, duy trì ở mức 142.000 đồng/kg.
Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, giá tiêu hiện được giao dịch quanh ngưỡng 139.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai và Gia Lai vẫn giữ mức 137.000 đồng/kg, thấp nhất trong nhóm các vùng sản xuất lớn.
Việc giá tiêu duy trì ổn định trong nhiều phiên liên tiếp cho thấy thị trường đang bước vào giai đoạn tích lũy sau thời gian tăng mạnh. Các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn duy trì hoạt động thu mua nhưng chưa đẩy mạnh gom hàng khi chờ đợi tín hiệu rõ ràng hơn từ các thị trường quốc tế.
Trên thị trường thế giới, giá hồ tiêu nhìn chung không có nhiều biến động. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia được niêm yết ở mức 7.152 USD/tấn. Tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giữ mức 6.100 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia tiếp tục đứng ở nhóm cao nhất thế giới với 9.350 USD/tấn.
Đối với hồ tiêu Việt Nam, giá xuất khẩu tiêu đen loại 500 g/l và 550 g/l hiện dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn. Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam duy trì ở mức 9.000 USD/tấn, thấp hơn đáng kể so với mức 12.250 USD/tấn của Malaysia
GIÁ CAO SU
Trong nước, các doanh nghiệp bình ổn giá cao su. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 6 tại Trung Quốc tăng 0,3% (45 Nhân dân tệ) lên mức 17.705 Nhân dân tệ/tấn.
Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 6 tăng 0,1% (0,5 Yên) lên mức 409 Yên/kg.
Ở Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 6 tăng 0,7% (0,6 Baht) lên mức 87.06 Baht/kg.
Giá cao su hôm nay trên thế giới duy trì xu hướng tăng mạnh và chạm mức cao nhất trong gần một thập kỷ được hỗ trợ bởi giá dầu thế giới neo ở mức cao, kéo theo chi phí sản xuất cao su tổng hợp gia tăng.
Bất chấp những bất ổn của thị trường, các dự án đầu tư và mở rộng sản xuất lốp xe trên toàn cầu vẫn đang được triển khai, bao gồm các kế hoạch tại châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ.
Diễn biến giá dầu có tác động trực tiếp đến thị trường cao su, do cao su tự nhiên phải cạnh tranh với cao su tổng hợp, loại sản xuất từ dầu thô. Khi giá dầu tăng, chi phí sản xuất cao su tổng hợp tăng theo, qua đó hỗ trợ nhu cầu đối với cao su tự nhiên.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không có biến động mới. Các địa phương gồm Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Lai Châu, Phú Thọ và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Lào Cai, Điện Biên và Sơn La cùng giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tại Lâm Đồng giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước, xuống còn 67.000 đồng/kg.
Sau điều chỉnh, Thanh Hóa và Nghệ An tiếp tục là hai địa phương có mức giá cao nhất khu vực khi duy trì giao dịch ở mức 68.000 đồng/kg.
Hà Tĩnh, Đắk Lắk và Lâm Đồng cùng giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg. Trong khi đó, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa tiếp tục giữ mức 66.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi khu vực miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 66.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tại Đồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước, xuống còn 67.000 đồng/kg.
Sau điều chỉnh, toàn bộ các địa phương được khảo sát tại khu vực miền Nam đều giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg, gồm Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, TP.HCM, Vĩnh Long và Cần Thơ.
Hiện giá lợn hơi miền Nam duy trì ở mức 67.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.