Giá nông sản hôm nay (6/11): Giá cà phê bật tăng, giá lợn hơi tiếp tục khởi sắc

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (27/8): Giá cà phê quay đầu giảm, thịt lợn dao động trong khoảng 59.000 - 60.000 đồng/kg
Giá nông sản hôm nay (27/8): Giá cà phê quay đầu giảm, thịt lợn dao động trong khoảng 59.000 - 60.000 đồng/kg

Ngày 6/11, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO GIẢM

Giá gạo hôm nay (6/11) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có sự biến động nhẹ. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 và CL 555 đồng loạt tăng 50 đồng/kg. Đáng chú ý, tại các chợ lẻ giá gạo OM 18 giảm sâu đến 500 đồng/kg dao động ở mốc 15.000 - 16.600 đồng/kg.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 9.350 - 9.500 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 9.400 - 9.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

gia-lua-gao-hom-nay-30-7-2026-gao-nguyen-lieu-tang-100-150-dong-d823865.jpg
Giá một số loại gạo nguyên liệu hôm nay tăng mạnh

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 8.250 - 10.800 đồng/kg. Hiện tấm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 10.700 - 10.800 đồng/kg; giá cám giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 8.250 - 8.350 đồng/kg.

Đáng chú ý, tại các chợ lẻ giá gạo OM 18 giảm sâu đến 500 đồng/kg dao động ở mốc 15.000 - 16.600 đồng/kg. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động ở mốc 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không biến động. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi DS1 hôm nay dao động ở mức 7.200 - 7.200/ kg; lúa tươi OM 34 dao động mốc 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.500 - 6.800 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.500 - 6.800 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 6.000 - 6.300 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch lúa Thu Đông khá, nông dân neo giá cao, giá lúa vững Tại Đồng Tháp, nguồn ít, thương lái mua lai rai, giá vững. Tại An Giang giao dịch khá với lúa gần ngày cắt, giá chững. Tại Cần Thơ, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau, nông dân neo cao, giao dịch mua bán chậm, giá lúa ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500 - 515 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 390 - 394; gạo Jasmine được chào bán ở mức 535 - 539 USD/tấn.

Trên thị trường quốc tế, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan tiếp tục có mức giá cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu chủ chốt, đạt 475 - 479 USD/tấn. Giá gạo cùng loại của Pakistan ổn định ở mức 412 - 416 USD/tấn.

Gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ được giao dịch ở mức 385 - 389 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm dao động trong khoảng 378 - 382 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ TĂNG NHẸ

Theo khảo sát sáng nay, giá cà phê tại các vùng trồng trọng điểm Tây Nguyên đã xuất hiện nhịp tăng trở lại sau những phiên điều chỉnh giảm đầu tháng. Mức tăng phổ biến từ 200 - 300 đồng/kg, trong khi một địa phương tiếp tục giữ giá ổn định.

Cụ thể, tại khu vực Đắk Nông (Lâm Đồng), giá cà phê tăng lên mức 84.300 đồng/kg. Tại Đắk Lắk, giá cà phê đạt 84.200 đồng/kg, thấp hơn khu vực Đắk Nông 100 đồng/kg. Lâm Đồng cũng ghi nhận mức tăng lên 83.500 đồng/kg.

vi-sao-phai-so-che-ca-phe-ngay-sau-khi-thu-hai.jpg
Giá cà phê bật tăng

Trong khi đó, Gia Lai là địa phương duy nhất không ghi nhận điều chỉnh mới, tiếp tục duy trì mức 84.000 đồng/kg.

Mặc dù giá cà phê đã tăng trở lại, mức phục hồi hiện vẫn tương đối khiêm tốn so với đà giảm trước đó. Tại thời điểm cuối tháng 10, giá thu mua ở các vùng trồng trọng điểm vẫn phổ biến quanh mức 87.000 - 87.500 đồng/kg, cao hơn đáng kể so với hiện nay.

Diễn biến này cho thấy thị trường đang xuất hiện những nhịp điều chỉnh ngắn hạn, nhưng chưa đủ cơ sở để xác nhận xu hướng tăng bền vững.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê thế giới ghi nhận diễn biến trái chiều giữa hai dòng sản phẩm chủ lực là Robusta và Arabica.

Theo dữ liệu giao dịch trên sàn London, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 tăng 18 USD/tấn, tương đương 0,56%, lên mức 3.243 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 1/2027 cũng tăng 18 USD/tấn, tương đương 0,56%, đạt 3.228 USD/tấn.

Trong khi đó, hợp đồng giao tháng 3/2027 tăng lên mức 3.208 USD/tấn, cao hơn 18 USD/tấn so với phiên trước. Đây là tín hiệu phục hồi đáng chú ý của Robusta sau phiên giảm giá trước đó, khi các hợp đồng trên sàn London đồng loạt mất từ 31 - 37 USD/tấn.

Trái ngược với Robusta, giá cà phê Arabica trên sàn New York tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh. Cụ thể, hợp đồng Arabica giao tháng 12/2026 giảm 4,2 US cent/pound, tương đương 1,48%, xuống còn 279,75 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 3/2027 giảm 3,7 US cent/pound, tương đương 1,35%, xuống mức 270,9 US cent/pound.

GIÁ HỒ TIÊU ĐI NGANG

Theo khảo sát sáng nay (6/11), giá tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm tiếp tục đi ngang so với phiên trước. Cụ thể, Đắk Lắk vẫn là địa phương có giá thu mua cao nhất, đạt 136.500 đồng/kg.

Tại khu vực Đắk Nông (Lâm Đồng), giá tiêu duy trì ở mức 135.500 đồng/kg, thấp hơn Đắk Lắk 1.000 đồng/kg. Khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) ở mức giá 134.500 đồng/kg.

ho-tieu-viet-nam-khang-dinh-vi-the-nha-cung-cap-so-1-the-gioi.jpg
Giá tiêu trong nước hôm nay duy trì ổn định

Trong khi đó, Gia Lai và khu vực Bình Phước (Đồng Nai) cùng giao dịch ở mức 134.000 đồng/kg, thấp nhất trong số các địa phương được khảo sát.

Việc thị trường duy trì trạng thái đi ngang trong những ngày đầu tháng 11 cho thấy áp lực giảm giá trước mắt đã phần nào chững lại. Tuy nhiên, mặt bằng giá hiện vẫn thấp hơn đáng kể so với cuối tháng 10, khi nhiều địa phương từng ghi nhận mức thu mua quanh 138.000 - 140.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, dữ liệu từ Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế cho thấy giá hồ tiêu tại các quốc gia sản xuất chủ chốt nhìn chung chưa có biến động mới.

Giá tiêu đen Indonesia tiếp tục được niêm yết ở mức 6.800 USD/tấn, trong khi tiêu đen ASTA 570 của Brazil duy trì mức 5.700 USD/tấn, thấp nhất trong nhóm thị trường được khảo sát.

Ngược lại, Malaysia tiếp tục dẫn đầu với giá tiêu đen đạt 9.100 USD/tấn. Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l giữ mức 5.950 USD/tấn, còn loại 550 g/l đạt 5.995 USD/tấn.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu Muntok Indonesia duy trì 9.286 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng Malaysia được chào bán ở mức 12.000 USD/tấn, còn tiêu trắng Việt Nam ổn định tại 8.450 USD/tấn.

GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH

Thị trường cao su trong nước hôm nay không biến động. Giá thu mua mủ nước và mủ tạp tại các doanh nghiệp tiếp tục duy trì quanh vùng giá của những phiên trước.

Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

gia-cao-su-hom-nay-24-8-2026-mo-dau-tuan-moi-tich-cuc-d827717.jpg
Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg./.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) - Nhật Bản hợp đồng tháng 12 ở mức 419,40 Yên/kg, giảm 1,69%. Hợp đồng giao tháng 1/2027 ở mức 423 Yên/kg, giảm 0,95%.

Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) giảm 1,13 Baht (1,19%) xuống mức 93,44 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên hợp đồng giao tháng 11 ở mức 18.310 Nhân dân tệ/tấn, giảm 1,32%. Hợp đồng giao tháng 1/2027 ở mức 18.865 Nhân dân tệ/tấn, giảm 1,92%.

Hợp đồng cao su butadiene kỳ hạn tháng 12 được giao dịch sôi động nhất giảm 155 Nhân dân tệ (0,94%) xuống 16.370 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 12 ở mức 240,80 Cent/kg, giảm 1,79%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 1/2027 ở mức 241,40 Cent/kg, giảm 1,27%.

Giá cao su thế giới hôm nay đồng loạt giảm. Tại Nhật Bản, các kỳ hạn đồng loạt giảm từ 0,95 - 1,69%; sàn SHFE - Trung Quốc chịu sức ép bán rõ rệt khi toàn bộ hợp đồng được khảo sát giảm từ 1,32% - 1,92%. Cùng chiều, giá cao su TSR20 tại Singapore suy yếu ở cả 2 kỳ hạn, với mức giảm lên tới 1,79%.

Việc 3 sàn giao dịch chủ chốt tại châu Á cùng thị trường Thái Lan đồng loạt giảm cho thấy giao dịch ngắn hạn đang thận trọng, đặc biệt đối với các hợp đồng giao hàng trong những tháng đầu năm 2027.

Trong những phiên tới, giá cao su quốc tế có thể tiếp tục dao động mạnh khi thị trường đánh giá triển vọng tiêu thụ tại Trung Quốc, nhu cầu nguyên liệu của ngành sản xuất lốp xe và nguồn cung từ các quốc gia Đông Nam Á. Nếu lực mua không sớm cải thiện, các hợp đồng trên SHFE và SGX có nguy cơ tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh. Ngược lại, nhu cầu bổ sung tồn kho và những thay đổi về nguồn cung có thể hỗ trợ giá phục hồi trong ngắn hạn.

GIÁ THỊT LỢN TIẾP ĐÀ TĂNG

Sang hôm nay, giá lợn hơi tiếp tục có xu hướng tăng, dù biên độ điều chỉnh đã thu hẹp so với phiên trước. Diễn biến này cho thấy thị trường đang xuất hiện nhịp phục hồi sau thời gian dài chịu áp lực giảm giá.

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục duy trì đà tăng sau phiên phục hồi mạnh trước đó. Nhiều địa phương ghi nhận mức điều chỉnh từ 1.000 - 2.000 đồng/kg, đưa mặt bằng giá thu mua toàn khu vực lên khoảng 45.000 - 48.000 đồng/kg.

Đáng chú ý, mức giá 48.000 đồng/kg đã xuất hiện tại Lạng Sơn, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên.

Trong khi đó, Lào Cai, Lai Châu và Sơn La là những địa phương có giá lợn hơi thấp nhất miền Bắc, cùng duy trì mức 45.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giao dịch trong khoảng 46.000 - 47.000 đồng/kg.

Tại miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay cũng có thêm những điều chỉnh tăng, tập trung tại hai địa phương Thanh Hóa và Nghệ An.

Cụ thể, giá lợn hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An cùng tăng 1.000 đồng/kg so với phiên trước, lên mức 45.000 đồng/kg. Với mức giá mới, Thanh Hóa và Nghệ An hiện có giá thu mua ngang bằng Đắk Lắk, cùng đạt 45.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá lợn hơi cao nhất khu vực miền Trung - Tây Nguyên, duy trì mức 46.000 đồng/kg.

Khánh Hòa giữ giá 44.000 đồng/kg, trong khi Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai cùng giao dịch ở mức 43.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực và cũng là mức thấp nhất trên phạm vi cả nước.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay đi ngang. Giá thu mua toàn khu vực duy trì trong khoảng 44.000 - 46.000 đồng/kg, không thay đổi so với phiên trước.

Cụ thể, Đồng Nai, Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh giữ mức giá 46.000 đồng/kg, cao nhất miền Nam.

Trong khi đó, Đồng Tháp và Cà Mau cùng giao dịch ở mức 45.000 đồng/kg. An Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ duy trì mức 44.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Ở các chợ đầu mối, giá lợn phổ biến dao động quanh mốc 68.000 đồng/kg. Tại các chợ truyền thống và siêu thị, giá thịt lợn bán lẻ phổ biến như: ba rọi 148.000 đồng/kg, sườn non 160.000 đồng/kg, nạc dăm 153.000 đồng/kg, nạc vai 124.000 đồng/kg, thịt xay 128.000 đồng/kg, mỡ lợn 68.000 đồng/kg…

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm