Giá nông sản hôm nay (14/7): Giá cà phê đi ngang, hồ tiêu giảm

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá tiêu duy trì ngày 14/7 có xu hướng giảm
Giá tiêu duy trì ngày 14/7 có xu hướng giảm

Ngày 14/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa hôm nay (14/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm nhẹ. Cụ thể, giá lúa tươi IR 50404 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo đi ngang.

gia-gao-noi-dia-tang-vot-tu-400-500-dongkg-sau-lenh-cam-xuat-khau-cua-an-do-20230804152354.jpg
Giá lúa gạo trong nước ít biến động

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, một số loại giá lúa tươi giảm nhẹ. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh giá lúa tươi các loại ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo bình giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 508 - 512 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495-450 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 347 - 351 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 480 - 484 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 412 - 416 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê trong nước sáng 14/7 tiếp tục duy trì ổn định, dao động trong khoảng 94.700–95.300 đồng/kg tại các vùng nguyên liệu trọng điểm ở Tây Nguyên. Theo ghi nhận, Đắk Nông (Lâm Đồng mới) vẫn là địa phương có mức thu mua cao nhất, đạt 95.300 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng giữ mức 95.200 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng tiếp tục thấp nhất khu vực với 94.700 đồng/kg. Mặt bằng giá trung bình toàn vùng được duy trì ở 95.200 đồng/kg và không thay đổi so với phiên trước.

Khoảng cách giữa địa phương có giá cao nhất và thấp nhất hiện chỉ còn 600 đồng/kg, cho thấy thị trường đang có sự cân bằng giữa các vùng sản xuất. Sau những phiên biến động mạnh vào cuối tuần trước, giá cà phê trong nước đang bước vào giai đoạn đi ngang khi cả người bán và doanh nghiệp thu mua đều giữ tâm lý thận trọng.

cac-loai-hat-cafe-noi-tieng-1-800x450.jpg
Giá cà phê hôm nay ổn định

Tại thị trường thế giới, trên sàn London, giá Robusta các kỳ hạn đồng loạt giữ nguyên so với phiên trước. Hợp đồng giao tháng 7/2026 đứng ở mức 3.872 USD/tấn, trong khi các kỳ hạn tháng 9, 11/2026 và tháng 1, 3/2027 lần lượt duy trì ở 3.852 USD/tấn, 3.819 USD/tấn, 3.790 USD/tấn và 3.758 USD/tấn. Khối lượng giao dịch chưa phát sinh cho thấy đây vẫn là mức giá tham chiếu từ phiên gần nhất, sau đợt điều chỉnh giảm mạnh cuối tuần trước.

Tương tự, trên sàn New York, giá cà phê Arabica cũng đi ngang ở tất cả các kỳ hạn. Hợp đồng giao tháng 7/2026 giữ ở mức 343 US cent/lb, còn các kỳ hạn tháng 9, 12/2026 và tháng 3, 5/2027 lần lượt ở 334,25 US cent/lb, 316 US cent/lb, 309,65 US cent/lb và 307,50 US cent/lb. Việc cả hai sàn cùng đứng giá phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư trong lúc chờ các thông tin mới về nguồn cung, thời tiết tại Brazil và nhu cầu tiêu thụ toàn cầu.

GIÁ TIÊU

Khảo sát tại các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm cho thấy, giá tiêu trong nước sáng 14/7 đồng loạt điều chỉnh giảm từ 3.000 - 4.000 đồng/kg so với phiên trước, đưa mặt bằng giá thu mua về mức 134.500 - 137.000 đồng/kg.

Đắk Nông (thuộc tỉnh Lâm Đồng theo đơn vị hành chính mới) là địa phương giảm mạnh nhất khi mất 4.000 đồng/kg, còn 137.000 đồng/kg. Tại khu vực TP.HCM (trước đây là Bà Rịa - Vũng Tàu), giá tiêu cũng giảm 4.000 đồng/kg xuống còn 135.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Gia Lai giảm 3.500 đồng/kg, hiện được thu mua ở mức 134.500 đồng/kg - thấp nhất trong các địa phương khảo sát. Đắk Lắk và Đồng Nai cùng giảm 3.000 đồng/kg, lần lượt xuống còn 137.000 đồng/kg và 135.000 đồng/kg.

Đợt điều chỉnh này diễn ra sau giai đoạn giá hồ tiêu tăng mạnh trong tuần trước, cho thấy thị trường đang bước vào nhịp điều chỉnh ngắn hạn khi hoạt động chốt lời gia tăng. Dù vậy, mặt bằng giá hiện vẫn cao hơn đáng kể so với vùng đáy đầu tháng 7, phản ánh nguồn cung trong nước chưa thực sự dồi dào.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu nhìn chung ổn định. Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục được giữ ở mức 5.850 - 5.950 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.

Trong khi đó, tiêu đen Indonesia được chào bán ở mức 7.079 USD/tấn, tiêu đen Brazil loại ASTA 570 duy trì 5.900 USD/tấn, còn tiêu đen Malaysia tiếp tục giữ mức cao nhất 9.350 USD/tấn.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia ổn định ở mức 9.198 USD/tấn. Tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam được chào bán 8.200 USD/tấn, trong khi Malaysia tiếp tục dẫn đầu với mức 12.250 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, tại công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg, giảm 5 đồng/độ so với kỳ trước; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.

Trong khi đó, các doanh nghiệp khác đều bình ổn giá. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

co-phieu-cao-su-e79960c7c6.jpg
Trong nước, giá thu mua mủ cao su vẫn duy trì ổn định

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 8 trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE) - Nhật Bản tăng 3 Yên (0,72%) lên 418,5 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa (RSS3) giao tháng 8 tăng 0,30 Baht (0,2%) 91,5 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 8 giảm 70 Nhân dân tệ (0,4%) xuống 16.725 Nhân dân tệ/tấn.

Năm 2026, Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên, dự báo sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu sẽ đạt khoảng 15,34 triệu tấn, tăng 2,4% so với năm 2025. Trong đó, sản lượng tại Thái Lan dự kiến tăng 1,4%, Trung Quốc tăng 2,9%, Ấn Độ tăng 4,4%, Malaysia tăng 6,9%, Campuchia tăng 2,9%, Myanmar tăng 1,1% và các quốc gia thành viên khác tăng 6,5%.

Ngược lại, sản lượng cao su tại Indonesia và Việt Nam được dự báo giảm lần lượt 0,8% và 4,2%. Với nhu cầu, tiêu thụ cao su tự nhiên toàn cầu năm 2026 được dự báo đạt khoảng 15,55 triệu tấn, tăng 1,3% so với năm trước.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tăng 1.000 đồng/kg tại Tuyên Quang, Thái Nguyên và Lai Châu, các địa phương còn lại giữ nguyên so với hôm trước.

Cụ thể, giá lợn tại Tuyên Quang, Thái Nguyên và Lai Châu cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 66.000 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg, cao nhất cả nước. Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Điện Biên cùng với Tuyên Quang, Thái Nguyên và Lai Châu giao dịch ở mức 66.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ và Sơn La tiếp tục giữ mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 65.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tăng nhẹ tại một địa phương. Cụ thể, giá lợn tại Lâm Đồng tăng nhẹ 1.000 đồng/kg, lên mức 64.000 đồng/kg.

image-6.jpg
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay có xu hướng tăng tại nhiều địa phương thuộc miền Bắc và miền Nam khi Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lai Châu, Đồng Nai, An Giang và Cần Thơ cùng tăng 1.000 đồng/kg, trong khi miền Trung - Tây Nguyên tiếp tục ổn định

Trong khi đó, giá lợn tại Thanh Hóa và Nghệ An tiếp tục giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Hà Tĩnh và Quảng Trị duy trì mức 64.000 đồng/kg.

Giá lợn tại Huế và Quảng Ngãi cùng giao dịch ở mức 63.000 đồng/kg. Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk và Khánh Hòa tiếp tục giữ mức 62.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tăng 1.000 đồng/kg tại Đồng Nai, An Giang và Cần Thơ, trong khi các địa phương còn lại giữ ổn định.

Cụ thể, giá lợn ở Đồng Nai tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 64.000 đồng/kg. lợn hơi tại An Giang và Cần Thơ cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên 62.000 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, Đồng Nai trở thành địa phương có giá cao nhất khu vực với 64.000 đồng/kg. TP HCM tiếp tục giữ mức 63.000 đồng/kg. Tây Ninh, Vĩnh Long, Cần Thơ và An Giang cùng giao dịch ở mức 62.000 đồng/kg. Đồng Tháp và Cà Mau duy trì mức 61.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 61.000 đồng/kg đến 64.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm