Giá nông sản hôm nay (15/5): Giá cà phê bật tăng, hồ tiêu ổn định

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 15/5, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu trong nước và thị trường xuất khẩu gạo châu Á biến động trái chiều.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch chậm, giá ít biến động nhẹ. Tại Cà Mau, nguồn lúa tươi còn lại ít một số đồng, giao dịch mua bán khá lai rai, giá vững. Tại An Giang, Cần Thơ, nguồn lúa tươi ít, một số kho hỏi mua lúa khô Đài Thơm 8 và Japonica. Tại Tây Ninh, Cà Mau, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, nguồn lúa tươi không còn nhiều, giao dịch mua bán yếu, giá tương đối ổn định.

Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp duy trì ổn định. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng giảm trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn (tăng 17 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 331 - 335 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới giá gạo biến động trái chiều. Cụ thể, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan tăng 3 USD/tấn dao động 396 - 400 USD/tấn. Ngược lại, giá gạo 100% tấm giảm 2 USD/tấn dao động từ 367 - 371 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm tăng 1 USD/tấn dao động ở mức 346 - 350 USD/tấn, gạo 100% tấm giảm 1 USD/tấn chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Thị trường cà phê trong nước sáng 15/5 ghi nhận đà phục hồi mạnh sau phiên điều chỉnh giảm trước đó. Theo khảo sát tại khu vực Tây Nguyên, giá cà phê đồng loạt tăng thêm khoảng 1.000 đồng/kg so với hôm qua.

Hiện giá cà phê trong nước dao động trong khoảng 88.300 - 89.000 đồng/kg, tiến sát ngưỡng 90.000 đồng/kg. Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có mức thu mua cao nhất cả nước khi tăng lên 89.000 đồng/kg.

Theo sau là Đắk Lắk và Gia Lai với giá giao dịch khoảng 88.900 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng vẫn là khu vực có mặt bằng giá thấp nhất nhưng cũng đã tăng lên khoảng 88.300 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá cà phê đồng loạt bật tăng mạnh trong phiên giao dịch mới nhất. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 7/2026 tăng mạnh 78 USD/tấn, tương đương 2,24%, lên mức 3.560 USD/tấn. Đây là mức giá cao nhất của hợp đồng robusta trong khoảng 7 tuần trở lại đây. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng tăng thêm 77 USD/tấn, lên mức 3.440 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica tăng nhẹ hơn. Hợp đồng giao tháng 7/2026 tăng 0,6 US cent/pound, tương đương 0,21%, lên mức 280,75 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng thêm 0,6 US cent/pound, đạt khoảng 273,4 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Thị trường hồ tiêu trong nước sáng 15/5 duy trì trạng thái ổn định sau phiên tăng nhẹ trước đó. Theo khảo sát tại các vùng trồng trọng điểm, giá tiêu hiện dao động trong khoảng 141.500 - 144.000 đồng/kg.

Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là 2 địa phương có mức thu mua cao nhất cả nước khi duy trì ở mức 144.000 đồng/kg. Theo sau là Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) và Đồng Nai với giá giao dịch khoảng 143.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Gia Lai tiếp tục là khu vực có mức giá thấp nhất thị trường khi thu mua quanh mốc 141.500 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tiếp tục ghi nhận xu hướng tăng tại Indonesia và Brazil.

Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia tăng phiên thứ 3 liên tiếp, thêm 8 USD/tấn, tương đương 0,11%, lên mức 7.050 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 tăng mạnh hơn với thêm 100 USD/tấn, tương đương khoảng 0,8%, lên mức 6.250 USD/tấn.

Ở chiều ngược lại, giá tiêu đen Malaysia và Việt Nam tiếp tục đi ngang. Hiện tiêu đen Malaysia được niêm yết ở mức 9.300 USD/tấn, trong khi tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.

Đối với tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia tiếp tục tăng thêm 10 USD/tấn, lên mức 9.244 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam và Malaysia giữ nguyên ở mức lần lượt 9.000 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, các doanh nghiệp bình ổn giá cao su. Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 6 tại Trung Quốc, tăng 1,66% (295 Nhân dân tệ) lên mức 18.070 Nhân dân tệ/tấn.

Tại Nhật Bản, giá cao su cùng kỳ hạn gần tháng 6 giảm 0,5% (2 Yên) về mức 398 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 6 tăng 0,4% (0,3 Baht) lên mức 84,6 Baht/kg.

Trên sàn SICOM Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 6 được giao dịch ở mức 230,1 US cent/kg, tăng 3,7%.

Trong khi đó, hợp đồng cao su Nhật Bản kỳ hạn xa giao tháng 10/2026 chốt phiên tăng 11,4 Yên/kg, tương đương 2,77% lên 422,9 Yên/kg. Hợp đồng cao su giao tháng 9 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) tăng 500 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 2,81% lên 18.325 Nhân dân tệ/tấn.

Hợp đồng cao su butadiene giao tháng 6, mặt hàng được giao dịch nhiều nhất trên SHFE, cũng tăng 335 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 2,15%, lên 15.925 Nhân dân tệ/tấn.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận biến động mới. Hiện giá lợn tại Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg. Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Thọ và Sơn La cùng giao dịch ở mức 68.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên tiếp tục giữ mức 67.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi ngang. Cụ thể, tại Thanh Hóa và Đắk Lắk tiếp tục ở mức 68.000 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng tiếp tục giữ mức cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg.

Các địa phương Nghệ An, Hà Tĩnh và Gia Lai duy trì mức 67.000 đồng/kg. Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa tiếp tục neo ở mức 66.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay ổn định tại tất cả địa phương khảo sát. Tại Đồng Nai vẫn ở mức cao nhất cả nước với 71.000 đồng/kg. TP. Hồ Chí Minh duy trì mức 70.000 đồng/kg. Trong khi đó, Tây Ninh và Vĩnh Long tiếp tục giao dịch ở mức 69.000 đồng/kg. Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau và Cần Thơ cùng giữ mức 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 68.000 đồng/kg đến 71.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định trên phạm vi cả nước. Dù không xuất hiện biến động mới, mặt bằng giá cao hiện nay cho thấy thị trường vẫn đang giữ được sự cân bằng giữa nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Có thể bạn quan tâm