Giá nông sản hôm nay (15/7): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt lao dốc

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Khảo sát sáng 15/7 cho thấy, giá hồ tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm đồng loạt điều chỉnh giảm
Khảo sát sáng 15/7 cho thấy, giá hồ tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm đồng loạt điều chỉnh giảm

Ngày 15/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa hôm nay (15/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm nhẹ. Cụ thể, giá lúa tươi IR 50404 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo đi ngang.

gia-gao-noi-dia-tang-vot-tu-400-500-dongkg-sau-lenh-cam-xuat-khau-cua-an-do-20230804152354.jpg
Giá lúa gạo trong nước ít biến động

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, một số loại giá lúa tươi giảm nhẹ. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh giá lúa tươi các loại ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo bình giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 14.500 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 508 - 512 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495-450 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 347 - 351 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 480 - 484 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 412 - 416 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát sáng 15/7 cho thấy, giá cà phê nhân xô tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt giảm 200 đồng/kg so với hôm qua, đưa mặt bằng giá về mức 94.500 - 95.100 đồng/kg.

Trong đó, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) vẫn là địa phương có giá thu mua cao nhất khu vực với 95.100 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng giảm về 95.000 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng là địa phương có mức giá thấp nhất, đạt 94.500 đồng/kg.

Diễn biến này cho thấy thị trường nội địa đang chịu tác động trực tiếp từ xu hướng điều chỉnh trên các sàn giao dịch quốc tế sau chuỗi phiên biến động mạnh trong tuần trước.

cac-loai-hat-cafe-noi-tieng-1-800x450.jpg
Giá cà phê lao dốc

Trên thị trường thế giới, giá cà phê đồng loạt giảm. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta kỳ hạn giao tháng 9/2026 giảm 18 USD/tấn (0,47%) xuống còn 3.834 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 11 cũng giảm 23 USD/tấn (0,6%), còn 3.796 USD/tấn.

Trong khi đó, trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 9/2026 giảm 4,25 US cent/pound (1,27%), xuống 330 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 12 giảm 4,95 US cent/pound (1,57%), còn 311,05 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khảo sát sáng 15/7 cho thấy, giá hồ tiêu tại các địa phương sản xuất trọng điểm đồng loạt điều chỉnh giảm từ 3.000 - 4.000 đồng/kg, đưa mặt bằng giá về còn 134.500 - 137.000 đồng/kg.

Trong đó, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) giảm mạnh nhất 4.000 đồng/kg, xuống còn 137.000 đồng/kg. Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) cũng giảm 4.000 đồng/kg, còn 135.000 đồng/kg.

Tại Gia Lai, giá tiêu giảm 3.500 đồng/kg, xuống 134.500 đồng/kg, thấp nhất trong các vùng khảo sát. Trong khi đó, Đắk Lắk và Đồng Nai cùng giảm 3.000 đồng/kg, lần lượt được thu mua ở mức 137.000 đồng/kg và 135.000 đồng/kg.

Đây là phiên giảm mạnh đầu tiên sau nhiều ngày thị trường duy trì ổn định ở vùng giá cao.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu đi ngang. Theo số liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam vẫn được chào bán trong khoảng 5.850 - 5.950 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.

Trong khi đó, tiêu đen Indonesia duy trì ở mức 7.079 USD/tấn, tiêu đen Brazil loại ASTA 570 được giao dịch ở 5.900 USD/tấn, còn tiêu đen Malaysia tiếp tục giữ mức cao nhất với 9.350 USD/tấn.

Đối với tiêu trắng, giá tiêu Muntok của Indonesia vẫn ổn định ở 9.198 USD/tấn. Tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam giữ mức 8.200 USD/tấn, trong khi Malaysia tiếp tục dẫn đầu với 12.250 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Tại thị trường trong nước, các doanh nghiệp giữ nguyên giá thu mua mủ cao su so với hôm qua.

Cụ thể, tại Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

gia-cao-su-15-4-4-084112-178.jpg
Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục duy trì ổn định

Trong bối cảnh giá cao su thế giới ghi nhận chiều hướng tích cực khi đồng loạt tăng khá mạnh trên các sàn giao dịch chủ chốt ở châu Á, thì thị trường trong nước duy trì trạng thái ổn định. Diễn biến giá trong thời gian tới sẽ tiếp tục phụ thuộc vào nhu cầu của ngành sản xuất lốp xe, nguồn cung tại các nước sản xuất lớn cũng như biến động của thị trường năng lượng toàn cầu.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 8 trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE) - Nhật Bản tăng 3 Yên (0,72%) lên 418,5 Yên/kg. Kỳ hạn giao tháng 12 nhích 1,2 Yên, tương đương 0,29%, lên 421 Yên (2,60 USD)/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa (RSS3) giao tháng 8 vẫn ghi nhận ở mức 91,3 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 8 tăng 125 Nhân dân tệ (0,74%) lên 16.920 Nhân dân tệ/tấn. Hợp đồng cao su giao tháng 9 tăng 105 Nhân dân tệ, tương đương 0,62%, lên 16.910 Nhân dân tệ (2.493,07 USD)/tấn.

Hợp đồng cao su butadiene giao tháng 9 giao dịch sôi động nhất tăng vọt 490 Nhân dân tệ, tương đương 3,92%, lên 12.990 Nhân dân tệ/tấn.

Trên nền tảng SICOM của Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 8 giao dịch lần cuối ở mức 215,5 US cent/kg, tăng 0,4%.

Giá dầu tăng hơn 4% trong bối cảnh hoạt động vận chuyển năng lượng qua Eo biển Hormuz vẫn bị đe dọa, sau khi Mỹ và Iran thông báo nối lại các cuộc tấn công quân sự. Cao su tự nhiên thường biến động theo giá dầu do cạnh tranh thị phần với cao su tổng hợp - loại được sản xuất từ dầu thô.

Theo báo cáo mới công bố của Japan Exchange Group, nhu cầu vật chất mạnh và hoạt động mua bù bán khống đã nâng đỡ giá trong tuần trước, giai đoạn thị trường phần lớn giao dịch đi ngang trong biên độ hẹp.

Nhu cầu từ các nhà sản xuất lốp xe Trung Quốc cũng duy trì ở mức cao, với kim ngạch xuất khẩu của ngành tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước, đạt 8,51 triệu tấn trong tháng 6 tương đương trị giá 20,54 tỷ USD đã tạo lực đỡ cho nhu cầu cao su.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận điều chỉnh mới tại các địa phương được khảo sát.

Hiện giá lợn tại Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg, cao nhất cả nước. Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Lai Châu và Điện Biên cùng giữ mức 66.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ và Sơn La tiếp tục giao dịch ở mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 65.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

photo-1699501345053-1699501345199664503839.jpg
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay diễn biến tích cực tại miền Nam khi Đồng Tháp và Cà Mau cùng tăng 1.000 đồng/kg, trong khi miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên tiếp tục duy trì ổn định

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay duy trì ổn định. Tại Thanh Hóa và Nghệ An giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Thương lái tại Hà Tĩnh, Quảng Trị và Lâm Đồng cùng giao dịch lợn hơi ở mức 64.000 đồng/kg.

Giá lợn hơi tại Huế và Quảng Ngãi tiếp tục giữ mức 63.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk và Khánh Hòa cùng duy trì mức 62.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tăng 1.000 đồng/kg tại Đồng Tháp và Cà Mau, trong khi các địa phương còn lại giữ ổn định.

Cụ thể, giá lợn ở Đồng Tháp và Cà Mau cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 62.000 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, Đồng Nai tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 64.000 đồng/kg. TP. Hồ Chí Minh duy trì mức 63.000 đồng/kg.

Thương lái tại Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long và Cần Thơ thu mua lợn hơi với giá 62.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 62.000 đồng/kg đến 64.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm