Giá nông sản hôm nay (20/7): Giá cà phê bật tăng, hồ tiêu lao dốc

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá hồ tiêu tại các vùng trồng trọng điểm trong nước giảm từ 500 - 1.500 đồng/kg so với tuần trước
Giá hồ tiêu tại các vùng trồng trọng điểm trong nước giảm từ 500 - 1.500 đồng/kg so với tuần trước

Ngày 20/7, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá lúa gạo hôm nay (20/7) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Theo đó, giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg…. Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg.

120-1768881777-120-1766235894-freshly-harvested-rice-grains-in-wooden-bowl-outdoors-in-daylight-free-photo.jpg
Giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hôm nay dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.900 - 8.300 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.900 - 8.050 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; giá gạo Đài thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 513 - 517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348 - 352 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409 - 413 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ

Khảo sát tại khu vực Tây Nguyên cho thấy giá cà phê nhân xô trong tuần qua tiếp tục xu hướng đi lên, dao động từ 97.200 - 97.900 đồng/kg, tăng 2.500 - 2.600 đồng/kg (tương đương 2,6 - 2,7%) so với cuối tuần trước. Đây cũng là tuần tăng giá thứ tư liên tiếp của thị trường cà phê nội địa.

Trong số các địa phương, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tăng mạnh nhất khi giá thu mua tăng 2.600 đồng/kg, lên 97.900 đồng/kg, tiếp tục giữ vị trí địa phương có giá cao nhất cả nước.

gia-ca-phe-hom-nay-thoibaotaichinhvietnam-vn-1.jpg
Giá cà phê trong nước có xu hướng tăng

Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng tăng 2.500 đồng/kg, lên 97.700 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng cũng tăng 2.500 đồng/kg, đạt 97.200 đồng/kg.

Diễn biến này đưa giá cà phê trong nước tiến gần mốc 100.000 đồng/kg, phản ánh xu hướng phục hồi rõ nét của thị trường trong những tuần gần đây.

Trên thị trường quốc tế, hai sàn cà phê diễn biến trái chiều trong tuần qua.

Kết thúc tuần giao dịch trên sàn London, hợp đồng cà phê Robusta giao tháng 9/2026 tăng 25 USD/tấn (0,6%), lên 3.877 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 11/2026 tăng 10 USD/tấn (0,3%), đạt 3.829 USD/tấn.

Trong khi đó, trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 9/2026 giảm 14 US cent/pound (4,2%), còn 320,3 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 12/2026 cũng giảm 12,2 US cent/pound (3,9%), xuống 303,8 US cent/pound.

GIÁ TIÊU

Khép lại tuần giao dịch, giá hồ tiêu tại các vùng trồng trọng điểm trong nước giảm từ 500 - 1.500 đồng/kg so với tuần trước, hiện dao động trong khoảng 137.000 - 140.500 đồng/kg.

Trong đó, Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) là địa phương giảm mạnh nhất khi mất 1.500 đồng/kg, đưa giá thu mua xuống còn 137.500 đồng/kg.

Tại Gia Lai và Đồng Nai, giá tiêu cùng giảm 1.000 đồng/kg, hiện giao dịch ở mức 137.000 đồng/kg.

Đối với Đắk Nông cũ (Lâm Đồng), giá chỉ giảm nhẹ 500 đồng/kg, xuống còn 140.500 đồng/kg, tiếp tục giữ vị trí địa phương có giá thu mua cao nhất cả nước.

Riêng Đắk Lắk không ghi nhận biến động so với tuần trước, duy trì mức 140.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tại nhiều quốc gia sản xuất lớn có xu hướng giảm. Theo số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia giảm 306 USD/tấn, còn 6.773 USD/tấn. Giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giảm 100 USD/tấn, xuống 5.800 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia giảm 50 USD/tấn, còn 9.300 USD/tấn.

Ở chiều ngược lại, giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam vẫn được giữ ổn định, với loại 500 g/l ở mức 5.850 USD/tấn và loại 550 g/l đạt 5.950 USD/tấn.

Đối với tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia tăng 138 USD/tấn, lên 9.336 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng Malaysia giảm 50 USD/tấn, còn 12.200 USD/tấn. Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục ổn định ở mức 8.200 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Thị trường trong nước tiếp tục ổn định, không ghi nhận biến động về giá thu mua. Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

ngay-156-gia-cao-su-the-gioi-tiep-tuc-khoi-sac-20260615061342.jpg
Giá cao su trong nước tiếp tục ổn định

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM - Nhật Bản đồng loạt giảm tại các kỳ hạn. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm 2,10 Yên/kg (- 0,49%), xuống mức 425.90 Yên/kg; hợp đồng tháng 8/2026 giảm 6 Yên/kg (- 0,49%), về mức 422.50 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su kỳ hạn tháng 8/2026 neo tại mốc 92,7 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên đảo chiều tăng tại các kỳ hạn. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 7/2026 tăng 95 Nhân dân tệ/tấn (+ 0,57%), lên mức 16.860 Nhân dân tệ/tấn; hợp đồng tháng 8/2026 tăng 115 Nhân dân tệ/tấn (+ 0,68%), lên mức 16.910 Nhân dân tệ/tấn.

Trên nền tảng SICOM của Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng cao su TSR20 cũng diễn biến thận trọng. Sau khi tăng lên khoảng 218 cent/kg ở đầu tuần, giá nhanh chóng điều chỉnh về vùng 214 - 215 cent/kg do áp lực bán gia tăng.

Theo Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC), sản lượng cao su của các nước sản xuất lớn như Thái Lan, Indonesia và Việt Nam được dự báo tiếp tục tăng trong quý III nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ toàn cầu phục hồi chậm hơn tốc độ tăng nguồn cung, khiến thị trường chưa có đủ động lực để hình thành xu hướng tăng bền vững.

GIÁ THỊT LỢN

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận biến động tại các địa phương được khảo sát. Hiện giá lợn ở Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg, cao nhất cả nước.

Thương lái tại Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La cùng thu mua lợn hơi ở mức 66.000 đồng/kg. Trong khi đó, Lào Cai giữ mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 65.000 - 67.000 đồng/kg.

1784513778162.jpg
Nhìn chung, giá heo hơi hôm nay chỉ biến động tại miền Nam khi Tây Ninh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng tăng 1.000 đồng/kg
Nhìn chung, giá heo hơi hôm nay chỉ biến động tại miền Nam khi Tây Ninh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng tăng 1.000 đồng/kg
Nhìn chung, giá heo hơi hôm nay chỉ biến động tại miền Nam khi Tây Ninh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng tăng 1.000 đồng/kg

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi ngang tại tất cả địa phương được khảo sát.

Lợn hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế và Lâm Đồng cùng giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.

Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Đắk Lắk tiếp tục duy trì mức 63.000 đồng/kg, trong khi Khánh Hòa giữ mức 62.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Hiện giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 62.000 - 65.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tại Tây Ninh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng tăng 1.000 đồng/kg, trong khi các địa phương còn lại giữ ổn định.

Cụ thể, giá lợn tại Tây Ninh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 63.000 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, Đồng Nai tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 64.000 đồng/kg. TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng giao dịch ở mức 63.000 đồng/kg.

Trong khi đó, giá lợn tại Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau tiếp tục giữ mức 62.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 62.000 - 64.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm