Giá nông sản hôm nay (19/8): Giá cà phê tiếp đà tăng mạnh, thịt lợn hơi dao động trong khoảng 55.000 - 57.000 đồng/kg

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (19/8): Giá cà phê tiếp đà tăng mạnh, thịt lợn hơi dao động trong khoảng 55.000 - 57.000 đồng/kg

Ngày 19/8, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO ÍT BIẾN ĐỘNG

Giá lúa tươi hôm nay (19/8) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều. Cụ thể, giá lúa tươi Đài Thơm 8 và OM 34 tăng 100 đồng/kg, ngược lại lúa tươi IR 50404 giảm 100 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo đi ngang.

85020230829094731.jpg
Giá lúa gạo hôm nay tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.900 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.700 - 6.800 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, nguồn nhiều, giao dịch mua bán khá chậm, giá biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán yếu, nhiều thương lái tạm ngưng mua, giá lúa tươi biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán chậm, giá lúa ít biến động.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.850 - 99.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 99.000 - 10.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.850 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.450 - 7.550 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 17.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 14.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp đi ngang. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500 - 505 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 370 - 374 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 538 - 542 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 450 - 454 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 374 - 378 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 360 - 364 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 292 - 296 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ TIẾP ĐÀ TĂNG

Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục đi lên phiên thứ hai liên tiếp. So với ngày hôm trước, giá thu mua tăng thêm 1.700 - 1.800 đồng/kg, đưa mặt bằng chung lên 96.200 - 97.000 đồng/kg.

Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tăng 1.700 đồng/kg, đưa giá cà phê lên 97.000 đồng/kg, tiếp tục là mức cao nhất trong các địa phương được khảo sát.

vuon-ca-phe-chin-mon.jpg
Giá cà phê hôm nay tiếp đà tăng mạnh

Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng tăng 1.800 đồng/kg, đạt 96.800 đồng/kg. Lâm Đồng cũng tăng 1.700 đồng/kg lên 96.200 đồng/kg.

Như vậy, chỉ sau hai phiên phục hồi, giá cà phê nội địa đã lấy lại đáng kể mức giảm của tuần trước. Riêng so với mức 94.200 - 94.900 đồng/kg ghi nhận cuối tuần qua, giá tại nhiều vùng nguyên liệu đã tăng hơn 2.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê đồng loạt đi lên trên cả hai sàn giao dịch lớn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 1,35%, tương đương 49 USD/tấn so với phiên trước, lên 3.670 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 11/2026 tăng 1,39%, tương đương 50 USD/tấn, đạt 3.644 USD/tấn.

Tại sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 9/2026 tăng mạnh 2,07%, tương đương 7 US cent/pound, lên 345,1 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 12/2026 tăng 1,15%, đạt 317,9 US cent/pound.

GIÁ TIÊU ĐI NGANG

Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, nối dài chuỗi ngày ít biến động. Mặt bằng giá thu mua hiện dao động trong khoảng 136.000 - 139.000 đồng/kg.

Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) là khu vực ghi nhận mức giá cao nhất, đạt 139.000 đồng/kg. Đứng ngay sau là Đắk Lắk với mức thu mua 138.000 đồng/kg.

image-6.jpg
Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục duy trì trạng thái ổn định

Tại Gia Lai, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), giá tiêu cùng được giao dịch ở mức 136.000 đồng/kg, thấp nhất trong các địa phương được khảo sát.

Như vậy, thị trường hồ tiêu trong nước vẫn chưa xuất hiện động lực đủ mạnh để tạo ra biến động đáng kể. Khoảng cách giữa mức giá cao nhất và thấp nhất hiện duy trì ở 3.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, hoạt động giao dịch hồ tiêu khá trầm lắng khi giá tại phần lớn thị trường sản xuất chủ chốt không thay đổi.

Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia hiện được niêm yết ở mức 6.851 USD/tấn. Tại Brazil, tiêu đen ASTA 570 duy trì ở 5.900 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia được giao dịch ở mức 9.300 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu tiếp tục dao động trong khoảng 5.990 - 6.050 USD/tấn, tương ứng với loại 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia giữ ở mức 9.380 USD/tấn. Tiêu trắng Việt Nam và Malaysia lần lượt được chào bán ở 8.400 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.

GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH

Theo ghi nhận, giá cao su trong nước hôm nay chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Cụ thể, tại Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

image-5.jpg
Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) - Nhật Bản hợp đồng giao tháng 8 ở mức 478,80 Yên/kg, tăng 3,93%; hợp đồng giao tháng 9 ở mức 450,30 Yên/kg, tăng 1,40%; hợp đồng giao tháng 10 ở mức 436,70 Yên/kg, tăng 0,39%.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa (RSS3) giao tháng 9 đi ngang mức 87,5 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên đồng loạt tăng. Cụ thể, hợp đồng giao tháng 8 ở mức 17.065 Nhân dân tệ/tấn, tăng 0,15%; hợp đồng giao tháng 9 ở mức 17.115 Nhân dân tệ/tấn, tăng 0,23%; hợp đồng giao tháng 10 ở mức 17.120 Nhân dân tệ/tấn, tăng 0,23%

Hợp đồng cao su butadien giao tháng 10 có khối lượng giao dịch lớn nhất lên mức 605 Nhân dân tệ, tương đương 4,48%, lên 14.120 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 9 ở mức 223,30 Cent/kg, tăng 1,59%; hợp đồng tháng 10 ở mức 221,90 Cent/kg, tăng 1,70%; hợp đồng tháng 11 ở mức 221,60 Cent/kg, tăng 1,56%

Theo ông Muhammedali, chuyên gia kinh tế tại Tổ chức Nghiên cứu Cao su Quốc tế (IRSG), giá cao su thiên nhiên có thể tiếp tục được nâng đỡ nếu giá cao su tổng hợp neo cao do chi phí dầu thô và nguyên liệu đầu vào tăng, đặc biệt trong trường hợp El Nino đồng thời làm gián đoạn sản lượng cao su thiên nhiên.

Thị trường cao su đang nghiêng theo hướng tích cực hơn. Mức tăng mạnh tại TOCOM, cùng với đà đi lên đồng loạt trên SGX và sự ổn định của các kỳ hạn gần trên SHFE, đang tạo nền tảng hỗ trợ cho giá cao su trong ngắn hạn.

GIÁ THỊT LỢN CHƯA THOÁT KHỎI XU HƯỚNG GIẢM

Giá lợn hơi hôm nay tiếp tục chịu áp lực giảm trên phạm vi cả nước. Đáng chú ý, miền Bắc ghi nhận mức điều chỉnh đồng loạt 1.000 đồng/kg tại các địa phương được khảo sát.

Sau điều chỉnh, giá lợn hơi tại khu vực này hiện chỉ còn 56.000 - 57.000 đồng/kg. Cụ thể, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên cùng giao dịch ở 57.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Các địa phương còn lại được khảo sát cùng lùi về 56.000 đồng/kg.

Như vậy, miền Bắc hiện không còn địa phương nào giữ được mức giá 58.000 đồng/kg như những phiên trước. Mặt bằng giá cao nhất tại khu vực đã giảm xuống còn 57.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay giảm diễn ra rõ nét hơn khi 10/11 địa phương được khảo sát điều chỉnh giảm 1.000 đồng/kg. Khánh Hòa là địa phương duy nhất không ghi nhận biến động so với phiên trước.

Sau điều chỉnh, giá lợn hơi tại khu vực này dao động trong khoảng 55.000 - 57.000 đồng/kg. Lâm Đồng tiếp tục đứng đầu khu vực với mức thu mua 57.000 đồng/kg.

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Gia Lai và Đắk Lắk cùng giao dịch ở 56.000 đồng/kg.

Đáng chú ý, giá lợn hơi tại Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi đã xuống 55.000 đồng/kg, thuộc nhóm thấp nhất cả nước.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay cũng chịu áp lực đi xuống. Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau và Cần Thơ cùng giảm thêm 1.000 đồng/kg. Trong khi đó, TP. Hồ Chí Minh và Vĩnh Long giữ nguyên mức giá so với phiên trước.

Mặt bằng giá lợn hơi tại miền Nam theo đó cũng giảm xuống còn 55.000 - 57.000 đồng/kg. Trong đó, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng dẫn đầu khu vực với 57.000 đồng/kg. Tây Ninh và Cần Thơ được thu mua ở mức 56.000 đồng/kg.

Ở chiều ngược lại, Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau cùng giảm xuống 55.000 đồng/kg, ngang với mức thấp nhất đang được ghi nhận tại miền Trung - Tây Nguyên.

Nhìn chung, giá lợn hơi tiếp tục giảm trên cả ba miền trong sáng 19/8, đưa phạm vi giao dịch trên cả nước xuống còn 55.000 - 57.000 đồng/kg. Diễn biến này cho thấy áp lực giảm giá trên thị trường lợn hơi vẫn chưa chấm dứt, đồng thời mặt bằng giá giữa các khu vực đang ngày càng thu hẹp.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Nắng nóng cực đoan có thể khiến kinh tế EU thiệt hại 180 tỷ euro

Nắng nóng cực đoan có thể khiến kinh tế EU thiệt hại 180 tỷ euro

Nắng nóng cực đoan và cháy rừng có thể khiến Liên minh châu Âu thiệt hại khoảng 180 tỷ euro, tương đương 1% GDP, gần như xóa sạch mức tăng trưởng dự kiến của cả khối, đồng thời gây tổn thất lớn về năng suất lao động, sản lượng nông nghiệp, năng lượng và con người….

Có thể bạn quan tâm

Giá xăng, dầu đồng loạt giảm

Giá xăng, dầu đồng loạt giảm

Liên Bộ điều chỉnh giá xăng dầu giảm mạnh, hỗ trợ giá bán lẻ và ổn định nguồn cung, cùng các giải pháp kiểm soát thị trường trong bối cảnh biến động giá thế giới...

Giá xăng, dầu tiếp tục tăng

Giá xăng, dầu tiếp tục tăng

Cập nhật giá xăng dầu mới nhất ngày 30/7 cùng dự thảo nghị định nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý thị trường xăng dầu tại Việt Nam...