Giá nông sản hôm nay (23/3): Giá cà phê trở lại nhịp tăng, hồ tiêu neo cao

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (23/3): Giá cà phê trở lại nhịp tăng, hồ tiêu neo cao

Ngày 23/3, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 7.900 - 8.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại bình giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trở lại nhưng thương lái ít mua, lúa tươi vững giá. Tại An Giang, giao dịch mua bán yếu, thương lái hỏi mua trở lại, giao dịch chốt ít, giá tương đối ổn định. Tại Đồng Tháp, nhiều bạn hàng hỏi mua trở lại, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch lúa đầu năm ít, thương lái hỏi mua trở lại, giá ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam biến động trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo Jasmine giá dao động 433 - 437 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn).

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê trong nước hôm nay tăng từ 500 - 700 đồng/kg. Hiện giá cà phê Tây Nguyên giao dịch trong khoảng 93.000 - 94.000 đồng/kg tại các vùng trọng điểm.

Cụ thể, giá cà phê tại Đắk Lắk tăng 500 đồng/kg so với ngày hôm qua, đạt mức 94.000 đồng/kg. Tương tự, giá cà phê tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 94.000 đồng/kg, cũng tăng 500 đồng. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay. Trong khi đó, giá cà phê Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 93.000 đồng/kg, tăng 700 đồng/kg.

Theo số liệu từ Cục Hải quan, 2 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu cà phê đạt 367,3 nghìn tấn, trị giá 1,76 tỷ USD, tăng 14,5% về lượng nhưng giảm 1,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025 do giá xuất khẩu giảm.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê biến động trái chiều. Cụ thể, trên sàn giao dịch London, kỳ giao tháng 3/2026 đảo chiều giảm nhẹ 5 USD/tấn, đạt mức 3.778 USD/tấn. Trái lại, hợp đồng giao kỳ hạn tháng 11/2026 lại tăng thêm 54 USD/tấn, lên mức 3.447 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica tiếp tục ghi nhận tăng đồng loạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 5/2026 tăng mạnh 8,85 cent/lb, đạt mức 309,75 cent/lb. Tương tự, hợp đồng giao tháng 3/2027 tăng nhẹ 3,0 cent/lb, đạt mức 276,0 cent/lb.

Giá cà phê Arabica trên sàn Brazil cũng ghi nhận tăng đồng loạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 406,9 cent/lb, tăng mạnh 12,15 cent/lb so với hôm qua. Trong khi đó, kỳ giao hàng tháng 9/2026 ghi nhận tăng nhẹ 0,75 cent/lb, lên mức 353,95 cent/lb.

GIÁ TIÊU

Giá tiêu trong nước hôm nay tiếp tục đi ngang, không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm qua. Hiện giá tiêu trong nước dao động trong khoảng 135.000 - 136.000 đồng/kg.

Cụ thể, giá tiêu tại Gia Lai và Đồng Nai giao dịch ở mức 135.000 đồng/kg; tại TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 135.500 đồng/kg; Đắk Lắk và Lâm Đồng giao dịch ở mốc 136.000 đồng/kg. Đây cũng là mức giá cao nhất trên cả nước hôm nay.

Các chuyên gia thị trường dự báo, trong vài ngày tới, giá tiêu có thể sẽ tiếp tục biến động trái chiều theo tình hình thế giới. Trong đó, giá tiêu trong nước nhiều khả năng sẽ có dấu hiệu phục hồi trở lại sau đợt giảm giá sâu tuần vừa qua.

Trên thị trường quốc tế, hồ tiêu xuất khẩu hôm nay không biến động. Các thị trường đều duy trì mức giá ổn định so với phiên giao dịch trước.

Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia được niêm yết ở mức 6.994 USD/tấn; giá tiêu trắng Muntok hiện đạt mức 9.260 USD/tấn.

Giá tiêu Brazil đi ngang so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện hồ tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.050 USD/tấn.

Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA ổn định ở mức 9.000 USD/tấn; giá tiêu trắng ASTA đạt 12.200 USD/tấn.

Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.350 USD/tấn; giá tiêu đen Việt Nam loại 500 gr/l đạt mức 6.600 USD/tấn; tiêu đen loại 550 gr/l đạt 6.800 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại nhiều doanh nghiệp vẫn duy trì ổn định. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ở mức 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Trên thị trường thế giới, đáng chú ý nhất là đà hồi phục tại sàn Thượng Hải. Các hợp đồng giao tương lai ghi nhận mức tăng từ 0,68% đến 1,47% trong phiên giao dịch cuối tuần. Giá cao su tại đây hiện dao động quanh ngưỡng 16.190 - 16.220 CNY/tấn. Lực cầu nội địa từ ngành sản xuất lốp xe tại Trung Quốc tiếp tục được xem là bệ đỡ quan trọng giúp ổn định giá tại sàn này.

Tại sàn Singapore, mặt hàng TSR20 cũng ghi nhận sự phục hồi nhẹ từ 0,2% đến 0,7%. Mức giá hiện tại duy trì ổn định quanh vùng 189 - 190 cent/kg, cho thấy thị trường cao su vật chất vẫn có lực đỡ nhất định dù chưa đủ mạnh để bứt phá.

Ngược lại với xu hướng phục hồi tại Trung Quốc và Singapore, sàn Tokyo (Nhật Bản) lại thể hiện sự yếu thế. Các hợp đồng kỳ hạn xa (tháng 5 - 7/2026) ghi nhận mức giảm từ 0,9% đến gần 2%. Giá RSS3 hiện dao động quanh vùng 354 - 365 Yên/kg.

Theo báo cáo từ Hiệp hội Cao su Tự nhiên, nhu cầu cao su toàn cầu trong ngắn hạn vẫn phụ thuộc mật thiết vào tốc độ hồi phục của ngành công nghiệp ô tô. Mặc dù xu hướng hồi phục tại Thượng Hải và Singapore mang lại tâm lý tích cực, nhưng thị trường vẫn thiếu một động lực bứt phá mạnh mẽ.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay giảm tại một số địa phương. Cụ thể, giá lợn tại Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Phú Thọ và Hưng Yên cùng giảm 1.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Bắc Ninh và Hưng Yên xuống mức 66.000 đồng/kg; Phú Thọ đạt 66.000 đồng/kg; Hải Phòng và Ninh Bình cùng về mức 65.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Hà Nội, Lào Cai và Điện Biên tiếp tục đi ngang ở mức 66.000 đồng/kg; Thái Nguyên, Lạng Sơn, Lai Châu và Sơn La duy trì mức 65.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 65.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay biến động trái chiều, trong đó xu hướng giảm chiếm ưu thế. Cụ thể, giá lợn tại Thanh Hóa và Nghệ An cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 65.000 đồng/kg. Trái lại, giá lợn tại Đắk Lắk ghi nhận mức tăng 1.000 đồng/kg, lên 67.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Hà Tĩnh, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa cùng giữ mức 65.000 đồng/kg; Quảng Trị duy trì mức 66.000 đồng/kg; Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 65.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay biến động nhẹ tại một địa phương. Cụ thể, giá lợn tại Đồng Tháp tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 69.000 đồng/kg, ngang bằng với Vĩnh Long, địa phương đang duy trì mức giá cao nhất cả nước.

Trong khi đó, Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh cùng giữ mức 68.000 đồng/kg; Cà Mau duy trì mức 67.000 đồng/kg; An Giang và Cần Thơ tiếp tục đi ngang ở mức 66.000 đồng/kg; Vĩnh Long giữ nguyên mức 69.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm

Giá vàng rời mốc 187 triệu đồng/lượng

Giá vàng rời mốc 187 triệu đồng/lượng

Sau nhiều phiên tăng mạnh, giá vàng trong nước sáng nay bất ngờ quay đầu giảm hơn 1 triệu đồng mỗi lượng khi các doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh hạ giá...