Giá nông sản hôm nay (9/6): Giá cà phê tiếp tục giảm, hồ tiêu neo ở mức cao

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá cà phê trong nước hiện dao động trong khoảng 84.500 - 85.300 đồng/kg
Giá cà phê trong nước hiện dao động trong khoảng 84.500 - 85.300 đồng/kg

Ngày 9/6, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định. Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo thành phẩm IR 504 hôm nay dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

120-1768881777-120-1766235894-freshly-harvested-rice-grains-in-wooden-bowl-outdoors-in-daylight-free-photo.jpg
Giá gạo trong nước giữ nhịp ổn định

Tại các chợ lẻ, giá gạo bình ổn. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 15.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 515 - 519 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495 - 497 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 344 - 348 USD/tấn.

Tại các quốc gia xuất khẩu hàng đầu khác, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan niêm yết ở mức 459 - 463 USD/tấn, dẫn đầu trong khu vực. Trong khi đó, sản phẩm cùng loại của Pakistan dao động từ 373 - 377 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm đạt 340 - 344 USD/tấn, giá gạo đồ 5% tấm trong khoảng 330 - 334 USD/tấn.

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc (FAO) cho biết, Chỉ số Giá gạo toàn cầu của FAO đạt trung bình 104,8 điểm trong tháng 5, tăng 2,7% so với tháng trước.

Theo FAO, giá của tất cả các chủng loại gạo chính đều tăng so với tháng trước, trong đó gạo Indica và gạo nếp ghi nhận mức tăng mạnh nhất. Cụ thể, giá gạo Indica và gạo nếp lần lượt tăng 3% và 3,1% so với tháng trước. Giá gạo thơm tăng 2,2%, trong khi giá gạo Japonica tăng 0,5%.

FAO cho biết, giá xuất khẩu gạo Indica từ châu Á duy trì ở mức cao trong tháng 5, chủ yếu do chi phí đầu vào tăng. Tuy nhiên, diễn biến giá tại các quốc gia xuất khẩu lớn khác có sự khác biệt. “Mức tăng giá mạnh nhất được ghi nhận tại Việt Nam, nơi giá chào bán tăng vọt lên mức cao nhất trong 16 tháng, được hỗ trợ thêm bởi nguồn cung khan hiếm”.

Tại Thái Lan, dự báo hiện tượng El Niño xuất hiện cũng góp phần hỗ trợ giá gạo, trong bối cảnh lo ngại về những tác động tiềm tàng đối với sản lượng trong nước, cùng với kỳ vọng về nhu cầu mạnh mẽ từ người mua Đông Nam Á.

Giá gạo A1 Super của Thái Lan tăng lên 409,8 USD/tấn trong tháng 5, từ mức 382,7 USD/tấn của tháng 4. Giá gạo 25% tấm của Thái Lan cũng tăng lên 427,2 USD/tấn từ 399,3 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo 25% tấm của Việt Nam tăng lên 377,9 USD/tấn trong tháng 5, so với 351,4 USD/tấn trong tháng 4.

GIÁ CÀ PHÊ

Thị trường cà phê nội địa tiếp tục diễn biến kém tích cực khi giá thu mua tại nhiều địa phương Tây Nguyên giảm. Theo khảo sát, giá cà phê hiện dao động trong khoảng 84.500 - 85.300 đồng/kg. Dù mức điều chỉnh không lớn, đây vẫn là vùng giá thấp nhất được ghi nhận trong nhiều tháng trở lại đây.

Tại Đắk Nông cũ (Lâm Đồng), địa phương có giá thu mua cao nhất khu vực, cà phê được giao dịch quanh mức 85.300 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg so với phiên trước.

Cùng xu hướng, giá cà phê tại Đắk Lắk và Gia Lai cũng giảm 100 đồng/kg, xuống còn 85.100 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng tiếp tục giữ nguyên mức 84.500 đồng/kg và là địa phương có giá thu mua thấp nhất trong khu vực Tây Nguyên.

Trên các sàn giao dịch quốc tế, cà phê Arabica và Robusta đồng loạt suy yếu. Cụ thể, trên Sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 7/2026 trên sàn London giảm 160 USD/tấn, tương đương 4,6%, xuống còn 3.316 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9 cũng giảm hơn 3%, còn 3.233 USD/tấn.

Trong khi đó, trên sàn New York, giá cà phê Arabica giảm mạnh hơn. Hợp đồng giao tháng 7 mất tới 19,1 US cent/pound trong tuần qua, tương đương mức giảm 7,2%, xuống còn 246,5 US cent/pound. Đây là vùng giá thấp nhất trong khoảng 18 tháng trở lại đây.

GIÁ TIÊU

Thị trường hồ tiêu trong nước hôm nay chưa ghi nhận biến động đáng kể. Sau nhiều tuần điều chỉnh giảm, mặt bằng giá hiện duy trì trong khoảng 137.000 - 140.000 đồng/kg tại các vùng nguyên liệu trọng điểm.

gia-20ho-20tieu-20baoquocte-20vn-201.jpg
Giá tiêu trong nước hôm nay chưa ghi nhận biến động đáng kể

Theo khảo sát, Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) hiện vẫn là hai địa phương có giá thu mua cao nhất cả nước, cùng đạt 140.000 đồng/kg. Đây cũng là những khu vực có diện tích trồng tiêu lớn và chất lượng sản phẩm được đánh giá cao trên thị trường xuất khẩu.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) hiện được thu mua ở mức 138.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai và Gia Lai tiếp tục duy trì mức giá thấp hơn, phổ biến quanh ngưỡng 137.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tiếp tục duy trì trạng thái ổn định tại hầu hết các quốc gia sản xuất lớn.

Theo dữ liệu mới nhất từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia được niêm yết ở mức 7.091 USD/tấn. Giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 giữ ở mức 6.025 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia tiếp tục đứng ở vùng cao 9.350 USD/tấn.

Đối với hồ tiêu Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l hiện dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn, không thay đổi so với những phiên trước.

Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia duy trì mức 9.151 USD/tấn. Trong khi đó, tiêu trắng Malaysia và Việt Nam lần lượt được giao dịch quanh mức 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn

GIÁ CAO SU

Trong nước tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục duy trì ổn định, Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

gia-cao-su.jpg
Trong nước, giá mủ cao su được thu mua không có thay đổi so với hôm qua

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 7 trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) giảm 0,1% (20 Nhân dân tệ) xuống còn 17.800 Nhân dân tệ/tấn.

Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 7 trên Sàn Giao dịch Osaka (JPX) tăng 0,1% (0,4 Yên) lên mức 416 Yên/kg.

Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 7 tăng khoảng 0,3% (0,3 Baht), lên mức 91 Baht/kg.

Trên Sàn SGX - Singapore, hợp đồng cao su TSR20 kỳ hạn tháng 7/2026 ở mức 225,80 Cent/kg, giảm 1,87%.

Giá cao su thế giới chịu áp lực nhưng thị trường vẫn được hỗ trợ phần nào bởi tình trạng tồn kho thấp và nhu cầu bổ sung dự trữ từ các nhà sản xuất, khiến giá cao su nhìn chung vẫn trong trạng thái giằng co.

Dữ liệu do Tập đoàn Sở giao dịch chứng khoán Luân Đôn tổng hợp cho thấy, giá cao su tấm hun khói RSS3 và cao su khối, hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Thái Lan hiện đang ở mức cao nhất trong vòng 9 năm.

Trong khi thị trường Trung Quốc chịu áp lực giảm, giá cao su tại Thái Lan lại ghi nhận tăng. Cụ thể, cao su tấm hun khói tiêu chuẩn xuất khẩu (RSS3) và cao su khối đều tăng lần lượt 1,04% và 0,96%, cho thấy lực cầu khu vực vẫn duy trì ổn định ở một số phân khúc vật chất.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay ở Ninh Bình giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước, xuống còn 67.000 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La cùng giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục đi ngang. Theo đó, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Quảng Trị giữ nguyên mức 66.000 đồng/kg. Trong khi đó, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Lâm Đồng tiếp tục giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi khu vực miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 64.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.

photo-2-1584954619636145836029-177356986494228623771-1773628812746-17736288130501011876945.jpg
Giá lợn hơi hôm nay tiếp tục giảm cục bộ tại một số địa phương miền Bắc và miền Nam

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tại Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau và Vĩnh Long cùng giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước.

Sau điều chỉnh, Cà Mau giảm xuống còn 62.000 đồng/kg, trở thành địa phương có mức giá thấp nhất cả nước.

Giá lợn tại Đồng Tháp, An Giang và Vĩnh Long cùng giảm 1.000 đồng/kg, còn 63.000 đồng/kg. Tây Ninh và Cần Thơ tiếp tục duy trì mức 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai và TP.HCM giữ nguyên mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.

Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm

Kinh doanh hàng giả, hơn 2000 gian hàng thương mại điện tử bị chặn

Kinh doanh hàng giả, hơn 2000 gian hàng thương mại điện tử bị chặn

Cùng với việc kiểm tra, kiểm soát trên thị trường truyền thống, công tác đấu tranh chống hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường thương mại điện tử đã được các lực lượng chức năng đẩy mạnh trong đợt cao điểm triển khai Công điện số 38/CĐ-TTg...