Giá nông sản hôm nay (23/9): Giá cà phê lao dốc, hồ tiêu đi ngang

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…
0:00/0:00

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (23/9): Giá cà phê lao dốc, hồ tiêu đi ngang

Ngày 23/9, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO ỔN ĐỊNH

Giá lúa gạo hôm nay (23/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, giao dịch mua bán ít. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg.

gia-lua-gao-hom-nay-230054-25-105233.jpg
Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.300 - 8.600 đồng/kg. Hiện tấm thơm 3 - 4 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.300 - 7.650 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo bình giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.

Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 440 - 445 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 526 - 530 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 368 - 372 USD/tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm của nước này tiếp tục duy trì mức cao nhất trong số các nước xuất khẩu hàng đầu, khoảng 477 - 481 USD/tấn.

Giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan cũng không biến động, dao động trong khoảng 419 - 423 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm của được chào bán ở mức 375 - 379 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm đạt 377 - 381 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ GIẢM

Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt giảm 800 đồng/kg so với ngày hôm trước, đưa mặt bằng thu mua xuống còn 92.200 - 93.000 đồng/kg. Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có giá cao nhất nhưng cũng đã lùi về mốc 93.000 đồng/kg.

tai-sao-can-xay-ca-phe-hat-dung-cach-cach-xay-ca-phe-ngon-tipsnote-800x480.jpg
Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt giảm 800 đồng/kg

Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng giảm xuống còn 92.800 đồng/kg. Lâm Đồng đứng ở mức thấp nhất khu vực với 92.200 đồng/kg.

Như vậy, chỉ sau một ngày đi ngang, giá cà phê trong nước đã tiếp tục điều chỉnh. So với mức phổ biến trên 95.000 đồng/kg vào giữa tháng, thị trường Tây Nguyên hiện đã mất vài nghìn đồng mỗi kg.

Trên thị trường thế giới, hai chủng loại cà phê chính cũng giảm. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta kỳ hạn kỳ hạn tháng 11/2026 giảm 59 USD/tấn, tương đương 1,74%, xuống còn 3.337 USD/tấn. Hợp đồng tháng 1/2027 mất 61 USD/tấn, tương ứng 1,81%, còn 3.312 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica tháng 12/2026 giảm 4,1 US cent/pound, tương đương 1,46%, xuống 276,4 US cent/pound. Hợp đồng Arabica tháng 3/2027 cũng giảm 1,29%, tương đương 3,5 US cent/pound, còn 268,45 US cent/pound.

GIÁ TIÊU ĐI NGANG

Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm không ghi nhận biến động mới, tiếp tục duy trì trong khoảng 137.000 - 141.000 đồng/kg. Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) vẫn là địa phương có giá thu mua cao nhất cả nước, đạt 141.000 đồng/kg.

Đắk Lắk đứng ở mức 139.000 đồng/kg. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), hồ tiêu được thu mua với giá 137.500 đồng/kg. Gia Lai và Đồng Nai tiếp tục đứng ở mức thấp nhất trong số các địa phương khảo sát, cùng đạt 137.000 đồng/kg.

Như vậy, thị trường hồ tiêu nội địa tiếp tục kéo dài trạng thái ổn định sau khi Đắk Lắk giảm 1.000 đồng/kg trong tuần trước. Khoảng cách giữa mức cao nhất và thấp nhất hiện là 4.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Indonesia đang được niêm yết ở mức 6.886 USD/tấn.

Tiêu đen Malaysia đạt 9.250 USD/tấn, cao nhất trong nhóm thị trường được khảo sát. Ngược lại, tiêu đen ASTA 570 của Brazil đứng ở mức 5.750 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu dao động từ 6.070 - 6.130 USD/tấn, tương ứng với hai quy cách 500 g/l và 550 g/l.

Ở phân khúc tiêu trắng, Muntok của Indonesia được giao dịch ở mức 9.428 USD/tấn. Tiêu trắng Malaysia đạt 12.150 USD/tấn, còn Việt Nam đứng ở mức 8.450 USD/tấn.

GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH

Trong nước, giá cao su tại các doanh nghiệp lớn không có thay đổi so với hôm qua. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

xuat-khau-cao-su-trien-vong-tu-cac-thi-truong-lon-102221125101938615.jpg
Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn

Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su tự nhiên trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc hợp đồng giao tháng 10 ở mức 18.160 Nhân dân tệ/tấn, tăng 0,92%. Hợp đồng giao tháng 11 ở mức 18.165 Nhân dân tệ/tấn, tăng 0,80%.

Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) tăng 0,03 Baht lên mức 92,17 Baht/kg.

Giá cao su tấm xông khói RSS3 của Thái Lan ở mức 92,12 Baht/kg, cao su khối STR20 ở mức 83,8 Baht/kg và mủ latex loại 60% (dạng bulk) ở mức 59,6 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 10 ở mức 240,70 Cent/kg, tăng 1,65%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 11 ở mức 239,10 Cent/kg, tăng 1,36%.

Tại Nhật Bản, thị trường cao su kỳ hạn đóng cửa nghỉ lễ.

Lực mua đang chiếm ưu thế trên sàn SHFE, SGX và thị trường Thái Lan. Tại Thượng Hải, các kỳ hạn tăng từ 0,80 - 0,92%, còn giá TSR20 tại Singapore tăng mạnh hơn, từ 1,36 - 1,65%. Đây là tín hiệu tích cực đối với xu hướng giá cao su trong ngắn hạn.

Trong thời gian tới, giá cao su thế giới có khả năng duy trì trạng thái tích cực. Xu hướng sẽ phụ thuộc vào nhu cầu nguyên liệu của Trung Quốc, hoạt động sản xuất lốp xe, nguồn cung tại các nước Đông Nam Á và biến động tỷ giá.

GIÁ THỊT LỢN CÓ XU HƯỚNG TĂNG

Tại miền Bắc, Bắc Ninh là địa phương duy nhất điều chỉnh trong sáng nay, tăng 1.000 đồng/kg, từ 59.000 đồng/kg lên 60.000 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, Bắc Ninh gia nhập nhóm địa phương có giá lợn hơi cao nhất cả nước. Hiện thương lái tại miền Bắc thu mua lợn hơi trong khoảng 59.000 - 60.000 đồng/kg. Đây tiếp tục là khu vực có mặt bằng giá cao nhất trong ba miền.

Giá lợn hơi tại nhiều địa phương trên cả nước điều chỉnh tăng

Giá lợn hơi tại nhiều địa phương trên cả nước điều chỉnh tăng

Nhóm đạt 60.000 đồng/kg gồm Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Bắc Ninh. Các địa phương còn lại trong khu vực cùng duy trì mức 59.000 đồng/kg.

Như vậy, sau khi Lào Cai tăng giá trong phiên trước, toàn bộ thị trường miền Bắc hiện chỉ còn hai mức 59.000 đồng/kg và 60.000 đồng/kg, không còn địa phương nào đứng dưới mốc 59.000 đồng/kg.

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay không biến động. Giá tiếp tục dao động từ 57.000 - 59.000 đồng/kg. Thanh Hóa giữ mức 59.000 đồng/kg, cao nhất khu vực sau khi tăng 1.000 đồng/kg trong phiên trước.

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Đắk Lắk và Lâm Đồng cùng đứng ở mức 58.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại duy trì giá 57.000 đồng/kg. Đồng Nai tăng giá, miền Nam xuất hiện nhịp tăng đầu tiên sau nhiều ngày

Điểm đáng chú ý của thị trường đến từ khu vực phía Nam. Sau nhiều ngày liên tiếp giữ giá ổn định, Đồng Nai tăng 1.000 đồng/kg, đưa giá thu mua lên 59.000 đồng/kg. Với mức này, Đồng Nai trở thành địa phương có giá lợn hơi cao nhất miền Nam.

Các địa phương Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ tiếp tục giao dịch ở mức 58.000 đồng/kg. Cà Mau vẫn đứng ở mức thấp nhất khu vực với 57.000 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, giá lợn hơi miền Nam dao động trong khoảng 57.000 - 59.000 đồng/kg, mở rộng biên độ so với những phiên trước.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm