Giá nông sản hôm nay (6/3): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt đảo chiều tăng

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (6/3): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt đảo chiều tăng

Ngày 6/3, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 7.900 - 8.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại bình giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trở lại nhưng thương lái ít mua, lúa tươi vững giá. Tại An Giang, giao dịch mua bán yếu, thương lái hỏi mua trở lại, giao dịch chốt ít, giá tương đối ổn định. Tại Đồng Tháp, nhiều bạn hàng hỏi mua trở lại, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch lúa đầu năm ít, thương lái hỏi mua trở lại, giá ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam biến động trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo Jasmine giá dao động 433 - 437 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn).

GIÁ CÀ PHÊ

Giá cà phê trong nước hôm nay đảo chiều phục hồi trở lại, tăng mạnh từ 1.200 - 1.300 đồng/kg. Hiện giá cà phê nội địa giao dịch trong khoảng 95.500 - 96.600 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.

Cụ thể, giá cà phê Đắk Lắk đảo chiều tăng mạnh 1.200 đồng/kg so với ngày hôm qua, đạt mức 96.000 đồng/kg. Tương tự, giá cà phê tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 96.000 đồng/kg, cũng tăng 1.200 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay.

Trong khi đó, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 95.500 đồng/kg, tăng đến 1.300 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá cà phê tiếp tục ghi nhận phiên tăng nhẹ đồng loạt trên 2 sàn giao dịch quốc tế. Cụ thể, kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London ghi nhận phiên tăng giảm đan xen trong các kỳ giao hàng. Trong đó, kỳ giao tháng 1/2026 tăng nhẹ 17 USD/tấn, đạt mức 3.806 USD/tấn. Trái lại, hợp đồng giao kỳ hạn tháng 11/2026 lại giảm nhẹ 1 USD/tấn, xuống mức 3.509 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica tiếp tục ghi nhận phiên tăng nhẹ đồng loạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 tăng nhẹ 2,3 cent/lb, đạt mức 293,0 cent/lb. Cùng chiều, hợp đồng giao tháng 12/2026 cũng tăng nhẹ 2,9 cent/lb, đạt mức 273,85 cent/lb.

Giá cà phê Arabica trên sàn Brazil cũng ghi nhận phiên tăng nhẹ trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 374,2 cent/lb, tăng 4,95 cent/lb so với hôm qua. Tương tự, kỳ giao hàng tháng 5/2026 cũng ghi nhận đảo chiều tăng nhẹ 0,5 cent/lb, lên mức 350,5 cent/lb.

GIÁ TIÊU

Giá tiêu trong nước hôm nay đảo chiều tăng đồng loạt từ 500 - 2.000 đồng/kg so ngày hôm qua. Hiện giá tiêu trong nước dao động trong khoảng 144.000 - 146.000 đồng/kg.

Cụ thể, tại Gia Lai, giá hồ tiêu hôm nay giao dịch ở mốc 144.000 đồng/kg, tăng nhẹ 500 đồng/kg. Tương tự, Đồng Nai giao dịch ở mức 144.000 đồng/kg, cũng tăng nhẹ 500 đồng/kg.

Tại TP. Hồ Chí Minh, thương lái hôm nay thu mua hồ tiêu với giá 145.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg. Trong khi đó, tại Đắk Lắk và Lâm Đồng giao dịch ở mốc 146.000 đồng/kg, đồng loạt tăng mạnh 2.000 đồng/kg.

Trên thị trường quốc tế, giá tiêu xuất khẩu hôm nay ghi nhận nhiều biến động mới từ thị trường Indonesia và Brazil. Các thị trường khác đều duy trì mức giá ổn định so với phiên giao dịch trước.

Cụ thể, giá tiêu đen Lampung của Indonesia được niêm yết ở mức 6.956 USD/tấn, giảm nhẹ 17 USD/tấn so ngày hôm qua; giá tiêu trắng Muntok cũng giảm 23 USD/tấn, hiện đạt mức 9.266 USD/tấn.

Giá tiêu Brazil hôm nay biến động mạnh, giảm sâu 125 USD/tấn so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Hiện giá tiêu Brazil giao dịch ở mức 6.050 USD/tấn.

Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA ổn định ở mức 9.000 USD/tấn; giá tiêu trắng ASTA đạt 12.200 USD/tấn.

Giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam hôm nay không thay đổi, neo cao ở mức 9.350 USD/tấn; giá tiêu đen của Việt Nam loại 500 gr/l đạt mức 6.600 USD/tấn; tiêu đen Việt Nam loại 550 gr/l đạt 6.800 USD/tấn.

GIÁ CAO SU

Thị trường cao su trong nước vẫn duy trì trạng thái ổn định khi nhiều doanh nghiệp vẫn giữ nguyên mức thu mua so với các phiên trước. Hoạt động giao dịch diễn ra khá trầm lắng do nguồn cung mủ cao su vẫn ổn định trong khi nhu cầu chế biến và xuất khẩu chưa xuất hiện biến động đáng kể.

Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa báo giá thu mua mủ nước 420 đồng/độ TSC/kg, áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30. Giá mủ đông DRC (35 - 44%) đạt 14.600 đồng/kg, còn mủ nguyên liệu ở mức 18.100 đồng/kg.

Công ty Mang Yang, giá mủ nước dao động khoảng 379 - 384 đồng/TSC (loại 2 -loại 1), trong khi mủ đông tạp được thu mua trong khoảng 345 - 393 đồng/DRC.

Công ty Phú Riềng giữ giá mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, còn mủ nước duy trì 420 đồng/TSC.

Công ty Cao su Bình Long, giá thu mua tại nhà máy được giữ ở mức 432 đồng/độ TSC/kg, trong khi thu mua tại đội sản xuất ở mức 422 đồng/TSC/kg. Giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) duy trì 14.000 đồng/kg.

Giá cao su thế giới hôm nay có xu hướng điều chỉnh giảm nhẹ. Biến động giá trên các sàn giao dịch lớn tại châu Á nhìn chung khá hạn chế, với mức giảm chủ yếu dưới 1%, cho thấy thị trường đang trong giai đoạn tích lũy và chưa hình thành xu hướng rõ ràng.

Tại Nhật Bản, giá cao su RSS3 trên sàn giao dịch Tocom - Tokyo ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn. Hợp đồng giao tháng 3/2026 giảm 1,17% xuống còn 359 JPY/kg. Hợp đồng giao tháng 4/2026 tăng 1,10% lên 367,10 JPY/kg, trong khi hợp đồng giao tháng 5/2026 giảm 0,53% xuống 366,00 JPY/kg. Các kỳ hạn xa hơn cũng biến động nhẹ khi hợp đồng tháng 6/2026 giảm 0,15% xuống 366,50 JPY/kg và hợp đồng tháng 7/2026 tăng 0,81% lên 371,80 JPY/kg. Diễn biến này cho thấy thị trường vẫn tồn tại sự giằng co giữa kỳ vọng phục hồi nhu cầu và áp lực điều chỉnh ngắn hạn.

Tại Trung Quốc, giá cao su tự nhiên trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) chủ yếu đi xuống. Hợp đồng giao tháng 3/2026 giảm 0,27% xuống 16.580 CNY/tấn. Hợp đồng tháng 4/2026 giảm 0,66% và cũng giao dịch ở mức 16.580 CNY/tấn. Các hợp đồng giao tháng 5, tháng 6 và tháng 7/2026 lần lượt giảm 0,21%, 0,12% và 0,48%, dao động quanh vùng 16.530 - 16.660 CNY/tấn. Sắc đỏ chiếm ưu thế trên sàn Thượng Hải phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ cao su tại Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ lớn nhất thế giới chưa có tín hiệu tăng mạnh.

Tại Singapore, giá cao su TSR20 trên sàn SGX cũng ghi nhận xu hướng giảm nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn. Hợp đồng TSR20 giao tháng 4/2026 giảm 0,40% xuống còn 196,60 cent/kg. Hợp đồng tháng 5 và tháng 6/2026 cùng giảm 0,29%, giao dịch ở mức 196,30 cent/kg. Trong khi đó, hợp đồng tháng 7/2026 giảm 0,35% xuống 196,20 cent/kg và hợp đồng tháng 8/2026 cũng giảm 0,35% xuống 196,40 cent/kg.

Nhìn chung, giá cao su thế giới đang bước vào giai đoạn điều chỉnh sau nhịp tăng trước đó. Biến động giá trên các sàn giao dịch vẫn ở biên độ hẹp và chưa cho thấy tín hiệu hình thành xu hướng tăng hoặc giảm rõ rệt trong ngắn hạn.

GIÁ THỊT LỢN

Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay giảm từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg tại nhiều địa phương.

Cụ thể, giá lợn tại Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Lai Châu, Điện Biên và Phú Thọ cùng giảm 2.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Lai Châu và Phú Thọ xuống mức 62.000 đồng/kg; Quảng Ninh, Hải Phòng và Điện Biên còn 63.000 đồng/kg.

Với mức giảm 1.000 đồng/kg, các địa phương gồm Tuyên Quang, Ninh Bình và Sơn La cùng xuống 63.000 đồng/kg. Cao Bằng, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên cùng giảm 1.000 đồng/kg, về mức 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, Lào Cai cũng giảm 1.000 đồng/kg, hiện thu mua ở mức 62.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 62.000 đồng/kg đến 64.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay giảm nhẹ tại một số nơi. Cụ thể, giá lợn tại Gia Lai và Đắk Lắk giảm mạnh 2.000 đồng/kg, xuống còn 65.000 đồng/kg.

lợn hơi tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa và Lâm Đồng cùng giảm 1.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Thanh Hóa và Nghệ An còn 63.000 đồng/kg; Hà Tĩnh xuống 62.000 đồng/kg. Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Khánh Hòa cùng ở mức 66.000 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng giảm về 68.000 đồng/kg. Riêng Quảng Trị và Huế tiếp tục giữ nguyên mức 67.000 đồng/kg, không có biến động mới so với hôm trước.

Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tại một số địa phương giảm nhẹ 1.000 đồng/kg. Cụ thể, tại Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 69.000 đồng/kg. Cà Mau và Vĩnh Long cũng hạ 1.000 đồng/kg, hiện thu mua ở mức 68.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Đồng Tháp và An Giang tiếp tục duy trì mức 69.000 đồng/kg; Cần Thơ giữ ổn định ở mức 68.000 đồng/kg.

Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 68.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Nhìn chung, thị trường lợn hơi hôm nay tiếp tục ghi nhận xu hướng giảm mạnh tại nhiều địa phương trên cả nước. Trong đó, khu vực miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên chịu áp lực giảm giá rõ rệt nhất, với nhiều địa phương rơi xuống mức 62.000 – 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, thị trường miền Nam vẫn duy trì trạng thái tương đối ổn định, giúp mặt bằng giá chung trên cả nước dao động trong khoảng 62.000 - 69.000 đồng/kg.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm