Giá nông sản hôm nay (18/9): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt lao dốc

Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

0:00 / 0:00
0:00
Giá nông sản hôm nay (18/9): Giá cà phê và hồ tiêu đồng loạt lao dốc

Ngày 18/9, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.

GIÁ GẠO ỔN ĐỊNH

Giá lúa gạo hôm nay (18/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán vẫn chậm. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam giữ ổn định, còn nhu cầu nhập khẩu lớn của Philippines tiếp tục tạo triển vọng cho xuất khẩu gạo Việt.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.300 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động ở mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi OM 34 dao động ở mốc 5.800 - 5.900 đồng/kg.

gia-gao-viet-tang-cao-co-hoi-xuat-khau-da-den.jpg
Giá gạo lại duy trì ổn định

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mới chậm, nguồn cung đã giảm nhiều, giá lúa vững. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá lúa chững. Tại Cà Mau, nguồn cung lúa về khá, sức mua được duy trì với lúa Đài Thơm 8, giá vững Tại Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Long, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa chững.

Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.750 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.450 - 7.600 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.500 - 16.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.

Phân khúc nếp bình ổn. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam giảm so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 440 - 445 USD/tấn (giảm 5 USD/tấn); gạo Jasmine được chào bán ở mức 532 - 536 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 367 - 371 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo biến động trái chiều. Cụ thể, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan, giảm 3 USD/tấn dao động 476 - 480 USD/tấn, gạo 100% tấm giảm 6 USD/tấn dao động từ 368 - 372 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm tăng 3 USD/tấn dao động ở mức 374 - 378 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động 308 - 312 USD/tấn.

GIÁ CÀ PHÊ TIẾP TỤC GIẢM

Giá cà phê hôm nay tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục đi xuống, giảm thêm 300 - 500 đồng/kg so với phiên trước. Mặt bằng thu mua hiện chỉ còn 93.500 - 94.400 đồng/kg.

Lâm Đồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong phiên khi mất 500 đồng/kg, đưa giá cà phê xuống còn 93.500 đồng/kg, thấp nhất trong số các địa phương khảo sát.

tai-sao-nhung-nguoi-uong-ca-phe-lau-nam-luon-chon-ca-phe-nguyen-hat.jpg
Giá cà phê tiếp tục giảm nhẹ

Tại các vùng sản xuất còn lại, giá đồng loạt giảm 300 đồng/kg. Trong đó, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục có mức thu mua cao nhất khu vực với 94.400 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng lùi xuống 94.200 đồng/kg.

Như vậy, giá cà phê Tây Nguyên đã giảm phiên thứ hai liên tiếp. Chỉ trong hai ngày, giá tại nhiều địa phương đã mất hơn 1.000 đồng/kg và ngày càng rời xa mốc 95.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, hai chủng loại cà phê chính cũng tiếp đà giảm. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta hợp đồng tháng 11/2026 giảm 1,47%, tương đương 51 USD/tấn, xuống còn 3.430 USD/tấn. Đáng chú ý, hợp đồng tháng 1/2027 giảm 48 USD/tấn, chỉ còn 3.402 USD/tấn, áp sát ngưỡng 3.400 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica tháng 12/2026 giảm 0,74%, tương đương 2,10 US cent/pound, xuống 281,55 US cent/pound. Hợp đồng tháng 3/2027 giảm 1,70 US cent/pound, còn 273,35 US cent/pound.

GIÁ TIÊU LAO DỐC

Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm dao động trong khoảng 137.000 - 141.000 đồng/kg, với một địa phương điều chỉnh giảm sau chuỗi ngày thị trường tương đối ổn định.

Cụ thể, Đắk Lắk giảm 1.000 đồng/kg so với phiên trước, đưa giá thu mua xuống còn 139.000 đồng/kg. Trong khi đó, các vùng sản xuất còn lại chưa ghi nhận biến động mới. Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có mức giá cao nhất, đạt 141.000 đồng/kg.

Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), giá tiêu duy trì ở mức 137.500 đồng/kg. Gia Lai và Đồng Nai cùng giao dịch ở mức 137.000 đồng/kg, thấp nhất trong số các địa phương được khảo sát.

Như vậy, sau nhiều ngày liên tiếp duy trì trạng thái đi ngang, thị trường hồ tiêu trong nước đã xuất hiện nhịp điều chỉnh đầu tiên tại Đắk Lắk. Tuy nhiên, mức giảm mới chỉ diễn ra cục bộ, trong khi phần lớn vùng sản xuất vẫn giữ nguyên giá.

Trên thị trường thế giới, giá hồ tiêu tại các quốc gia sản xuất lớn cũng tương đối ổn định. Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Indonesia tiếp tục được niêm yết ở mức 6.939 USD/tấn. Tiêu đen ASTA 570 của Brazil đạt 5.750 USD/tấn, còn tiêu đen Malaysia đứng ở mức 9.300 USD/tấn.

Tại Việt Nam, tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l được giao dịch trong khoảng 6.070 - 6.130 USD/tấn.

Đối với tiêu trắng, tiêu Muntok của Indonesia giữ mức 9.500 USD/tấn. Giá tiêu trắng Việt Nam đạt 8.450 USD/tấn, trong khi Malaysia tiếp tục đứng ở mức cao 12.200 USD/tấn.

GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH

Trong nước, giá thu mua cao su tại các doanh nghiệp tiếp tục duy trì ổn định. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.

Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).

Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.

ngay-156-gia-cao-su-the-gioi-tiep-tuc-khoi-sac-20260615061342.jpg
Giá cao su trong nước tiếp tục ổn định

Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) - Nhật Bản hợp đồng giao tháng 9 ở mức 514 Yên/kg, tăng 0,97%. Hợp đồng giao tháng 10 ở mức 457,80 Yên/kg, giảm 1,40%.

Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) giảm 0,04 Baht về mức 92,1 Baht/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên hợp đồng giao tháng 9 ở mức 17.900 Nhân dân tệ/tấn, giảm 1,54%. Hợp đồng giao tháng 10 ở mức 17.880 Nhân dân tệ/tấn, giảm 1,57%.

Hợp đồng cao su butadien giao tháng 10 được giao dịch nhiều nhất trên SHFE tăng 390 Nhân dân tệ, tương đương 2,62%, lên 15.260 Nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 10 ở mức 235,40 Cent/kg, giảm 1,22%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 11 ở mức 235,10 Cent/kg, giảm 0,80%.

Giá cao su hôm nay tiếp tục giảm trên các sàn giao dịch châu Á. Sàn SHFE giảm từ 1,54% - 1,57%; sàn SGX cũng đồng loạt giảm. Tại sàn TOCOM, mức tăng của kỳ hạn tháng 9 mang tính cục bộ, không đủ đảo chiều xu hướng chung khi hợp đồng tháng 10 giảm 1,40%. Trong ngắn hạn, giá cao su có thể tiếp tục rung lắc do lực bán trên thị trường kỳ hạn.

Cơ quan khí tượng Thái Lan đã cảnh báo về mưa lớn và lũ quét trong giai đoạn từ ngày 17 - 21/9. Theo các nhà phân tích tại công ty môi giới GF Futures, giá nguyên liệu tại Thái Lan dự kiến duy trì ở mức cao khi nguồn cung tăng theo mùa bị bù trừ bởi tình trạng gián đoạn do mưa kéo dài, qua đó tạo lực đỡ chi phí cho cao su thiên nhiên.

GIÁ THỊT LỢN CÓ XU HƯỚNG CHỮNG LẠI

Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay đồng loạt đi ngang trong khoảng 58.000 - 60.000 đồng/kg. Trong đó, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục là hai địa phương có giá cao nhất cả nước, cùng đạt 60.000 đồng/kg.

Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Cao Bằng, Hải Phòng, Ninh Bình, Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La và Lạng Sơn cùng duy trì mức 59.000 đồng/kg. Hai địa phương còn lại là Lào Cai và Điện Biên tiếp tục giao dịch ở mức 58.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận điều chỉnh mới tại cả 3 miền

Giá lợn hơi hôm nay không ghi nhận điều chỉnh mới tại cả 3 miền

Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay cũng không xuất hiện biến động mới sau khi Đắk Lắk tăng 1.000 đồng/kg trong phiên trước. Mặt bằng giao dịch hiện duy trì trong khoảng 57.000 - 58.000 đồng/kg.

Cụ thể, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Đắk Lắk và Lâm Đồng cùng đứng ở mức 58.000 đồng/kg. Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hoà tiếp tục giao dịch tại 57.000 đồng/kg.

Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay cũng duy trì trạng thái ổn định, chưa ghi nhận địa phương nào điều chỉnh giá. Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng thu mua lợn hơi ở mức 58.000 đồng/kg. Cà Mau tiếp tục giữ mức 57.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.

Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.

Xem thêm

Có thể bạn quan tâm

Mỹ phẩm sản xuất "chui", không đạt chất lượng: Mức phạt đã đủ sức răn đe?

Mỹ phẩm sản xuất "chui", không đạt chất lượng: Mức phạt đã đủ sức răn đe?

Những năm qua, cơ quan chức năng liên tục phát hiện nhiều cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vẫn tổ chức sản xuất mỹ phẩm, và nhiều doanh nghiệp khác đưa ra thị trường sản phẩm không đạt chỉ tiêu vi sinh, thể tích, khối lượng hoặc có công thức không đúng hồ sơ công bố...